Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ trong tháng 3/2010 đạt 20,63 triệu USD giảm mạnh 90,78% so với tháng 2/2010, giảm 13,58% so với cùng kỳ năm trước, đưa tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ trong quý I/2010 lên 261,08 triệu USD chiếm 1,46% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 434,44% so với quý I/2009.
Mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong quý I/2010 đạt 208,62 triệu USD tăng đột biến 70353,59% so với quý I/2009, còn trong tháng 3/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này lại đứng cuối bảng xếp hạng xuỗng còn gần 0,06 triệu USD giảm đến 99,97% so với tháng 2/2010 và giảm đến 80,34% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng đứng đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu trong bảng xếp hạng quý I/2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 33,48% so với cùng kỳ năm trước còn 13,05 triệu USD. Còn hai mặt hàng nữa trong quý I/2010 có trị giá nhập khẩu đạt trên 10 triệu USD là dược phẩm đạt gần 12,9 triệu USD tăng 40,01% so với cùng kỳ, thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 10,66 triệu USD tăng 52,84%. Trong quý I/2010 hầu hết các mặt hàng nhập khẩu đều có tốc độ tăng trưởng dương chỉ có vài mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm nhưng trị giá của các mặt hàng đó lại thấp.
Chỉ tính riêng trong tháng 3/2010, chỉ có ba mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lên tới triệu USD mà dẫn đầu là dược phẩm đạt kim ngạch 7,92 triệu USD tăng mạnh tới +391,46% so với tháng 2/2010, tăng+126,71% so với tháng 3/2009; tiếp đến là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt (4,2 triệu USD, +359,82%, +96,33); cuối cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (3,1 triệu USD, -56,38%, 73,45%).
Trong tháng 3/2010 có nhiều mặt hàng có trị giá nhập khẩu giảm so với tháng 2/2010 mà giảm mạnh nhất là đá quý, kim loại quý và sản phẩm kéo theo tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ trong tháng 3 giảm mạnh đến 90,78%.
Thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ trong tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK 3T/2010
|
KNNK T3/2010
|
% tăng giảm KNNK 3T/2010 so với 3T/2009
|
% tănng giảm KNNK T3/2010 so với T2/2010
|
% tăng giảm KNNK T3/2010 so với T3/2009
|
|
Tổng trị giá
|
261.084.805
|
20.634.667
|
+434,44
|
-90,78
|
-13,58
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
208.615.900
|
58.225
|
+70353,59
|
-99,97
|
-80,34
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
13.048.306
|
3.099.912
|
-33,48
|
-56,38
|
-73,45
|
|
Dược phẩm
|
12.898.054
|
7.918.066
|
+40,01
|
+391,46
|
+126,71
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
10.663.156
|
4.204.649
|
+52,84
|
+359,82
|
+96,33
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.008.119
|
681.202
|
+29,08
|
-68,15
|
-48,38
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.743.157
|
622.213
|
+91,28
|
+12,80
|
+105,27
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.148.336
|
493.587
|
+137,33
|
+44,99
|
+127,98
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.089.781
|
260.578
|
-52,84
|
-59,56
|
-85,29
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
797.851
|
364.357
|
+29,29
|
+226,28
|
+8,05
|
|
Hoá chất
|
460.706
|
177.732
|
-38,31
|
-2,86
|
-53,35
|
|
Kim loại thường khác
|
316.730
|
201.073
|
-22,25
|
+1912,74
|
+57,74
|
|
Bông các loại
|
120.881
|
0
|
|
-100,00
|
|