Theo số liệu thống kế của tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng vải các loại tháng 4/2010 đạt 493,12 triệu USD chiếm 7,59% tổng kim ngạch nhập khẩu các loại trong tháng này, tăng 18,69% so với tháng 3/2010, tăng 27,54% so với tháng 4/2009, nâng tổng trị giá nhập khẩu 4 tháng đầu năm 2010 lên 1,49 tỷ USD chiếm 6,14% tổng giá trị nhập khẩu các mặt hàng , tăng 27,54% so với 4 tháng đầu năm 2009, đạt 33,2% kế hoạch năm nay.
Trung Quốc vẫn tiếp tục là nước đứng đầu về cung cấp vải các loại cho Việt Nam, đạt kim ngạch gần 203,98 triệu USD chiếm 41,36% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 39,06% so với tháng trước, tăng 42,75% so với tháng 4/2009; đứng thứ hai là Hàn Quốc đạt 105,12 triệu USD chiếm 21,32% tổng kim ngạch nhập khẩu vải các loại tăng nhẹ 9,2% so với tháng 3/2010, tăng 18,09% so với tháng 4/2009; đứng thứ ba là Đài Loan đạt 90,48 triệu USD tăng 14,37% so với tháng 3/2010, tăng 24,77% so với tháng 4/2009.
Tháng 4/2010 nhìn chung các thị trường không có sự biến đổi đặc biệt, có 7/18 thị trường có kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam dưới 1 triệu USD, tăng thêm một thị trường so với tháng 3/2010. So với tháng 4/2009 thì thị trường nhập khẩu vải các loại vải vào Việt Nam hầu hết có tốc độ tăng trưởng dương, chỉ có 7/18 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm, tuy nhiên các thị trường đó có kim ngạch nhỏ làm tổng trị giá nhập khẩu tăng 27,54% .
Xét riêng 4 tháng đầu năm 2010 ba nước dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu vải các loại vào Việt Nam vẫn là Trung Quốc đạt 580,87 triệu USD, tăng 35,18% so với 4 tháng năm 2009; Hàn Quốc đạt 332,37 triệu USD, tăng 24,43% so với 4 tháng năm 2009, Đài Loan 270,12 triệu USD, tăng nhẹ 7,36% so với 4 tháng đầu năm trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu vải các loại tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T4/2010
|
KNNK 4T/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
493.123.557
|
1.494.832.118
|
+18,69
|
+27,54
|
+21,98
|
|
Trung Quốc
|
203.979.991
|
580.877.318
|
+39,06
|
+42,75
|
+35,18
|
|
Hàn Quốc
|
105.124.196
|
332.369.825
|
+9,20
|
+18,09
|
+24,43
|
|
Đài Loan
|
90.483.245
|
270.124.200
|
+14,37
|
+24,77
|
+7,36
|
|
Hồng Công
|
34.399.108
|
92.483.480
|
+29,10
|
+38,49
|
+21,90
|
|
Nhật Bản
|
24.666.239
|
96.982.644
|
-10,94
|
+3,43
|
-6,98
|
|
Thái Lan
|
8.169.088
|
33.432.431
|
-24,88
|
+29,81
|
+46,81
|
|
Italia
|
5.181.646
|
12.015.488
|
+64,88
|
+57,93
|
+30,98
|
|
Malaysia
|
3.497.130
|
12.292.114
|
+12,52
|
+42,71
|
+20,77
|
|
Ấn Độ
|
2.955.680
|
10.204.794
|
-15,98
|
+70,60
|
+89,82
|
|
Đức
|
2.853.590
|
8.007.651
|
+8,19
|
-11,21
|
-7,20
|
|
Indonesia
|
2.739.029
|
12.439.814
|
-41,82
|
+19,57
|
+41,18
|
|
Anh
|
864.269
|
3.556.599
|
-44,89
|
-18,39
|
+53,10
|
|
Hoa Kỳ
|
729.950
|
3.099.110
|
-9,83
|
-54,35
|
-41,11
|
|
Pháp
|
346.300
|
1.272.383
|
-7,13
|
-34,54
|
-2,41
|
|
Singapore
|
290.689
|
1.150.891
|
+31,63
|
-73,16
|
-60,58
|
|
Bỉ
|
140.507
|
594.755
|
-42,16
|
+62,45
|
-5,99
|
|
Đan Mạch
|
|
163.778
|
|
|
-65,35
|
|
Philippine
|
|
194.661
|
|
|
-34,10
|