Do sự sụt giảm kim ngạch cả xuất khẩu và nhập khẩu, quy mô giao dịch thương mại quốc tế của Việt Nam đã giảm nhiều trong năm nay. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả năm ước tính chỉ còn trên 125,4 tỷ USD, giảm 12,6% so với năm 2008 (143,4 tỷ USD).
Số liệu cho thấy, hoạt động xuất khẩu có chiều hướng tăng trong 3 tháng đầu năm với lượng kim ngạch lớn đem về từ tái xuất vàng (2,287 tỷ USD), tuy nhiên sau đó, xuất khẩu lại sụt giảm khoảng 20% trong tháng 4, để rồi tăng dần đến cuối năm, đan xen bằng những tháng giảm kim ngạch.
Về nhập khẩu, kim ngạch tăng liên tục 7 tháng đầu năm, sau đó giảm khoảng 8% trong tháng 8, tiếp tục tăng trong 3 tháng sau đó, trước khi điều chỉnh nhẹ trong tháng cuối cùng của năm.
Đáng chú ý, trong 3 tháng gần đây cán cân thương mại đã có sự đổi chiều ngoại mục. Trong khi xuất khẩu thực hiện tháng 11 chỉ đạt mức 4,686 tỷ USD, giảm tới 10% từ 5,206 tỷ USD của tháng trước đó, nhập khẩu lại tăng nhẹ và đạt mức kỷ lục 6,767 tỷ USD trong tháng 11/2009.
Nhìn vào từng mặt hàng xuất nhập khẩu, tình hình không có biến động lớn.
Trong 25 mặt hàng xuất khẩu được liệt kê, so với thực hiện năm 2008, chỉ có dầu thô giảm về lượng (âm 2,4%) do đã dành hơn 2 triệu tấn cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Các mặt hàng còn lại đều tăng. Tuy nhiên, do giá giảm mạnh nên kim ngạch đa số các mặt hàng đều giảm so với năm 2008 (chỉ có 8 mặt hàng tăng).
Tương tự, trong 27 mặt hàng nhập khẩu, đa số tăng về lượng (chỉ có 3 mặt hàng giảm), nhưng số mặt hàng tăng về giá trị cũng không nhiều (9 mặt hàng).
Như vậy, kết quả xuất nhập khẩu năm 2009 đã khép lại với xuất khẩu, nhập khẩu và nhập siêu không theo đúng kịch bản kế hoạch đề ra. Tuy nhiên, mức giảm nhập siêu so với năm 2008 ít nhiều đã tạo thuận lợi cho việc ổn định kinh tế vĩ mô trong năm khó khăn này.
Số liệu xuất khẩu tháng 12 và năm 2009
Đơn vị: 1000 Tấn, triệu USD
|
|
Ước tính tháng 12 năm 2009 |
Ước tính năm 2009 |
% tăng, giảm 2009 so với 2008 |
|
|
|
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng trị giá |
|
5250 |
|
56584 |
|
-9.7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực KT trong nước |
|
2457 |
|
26730 |
|
-5.1 |
|
|
Khu vực có vốn ĐTTTNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kể cả dầu thô |
|
2793 |
|
29854 |
|
-13.5 |
|
|
Trừ dầu thô |
|
2350 |
|
23644 |
|
-2.2 |
|
|
Mặt hàng chủ yếu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy sản |
|
330 |
|
4207 |
|
-6.7 |
|
|
Rau quả |
|
40 |
|
431 |
|
6.1 |
|
|
Hạt điều |
16 |
87 |
177 |
849 |
7.2 |
-6.8 |
|
|
Cà phê |
130 |
182 |
1168 |
1710 |
10.2 |
-19.0 |
|
|
Chè |
11 |
17 |
133 |
178 |
27.3 |
21.3 |
|
|
Hạt tiêu |
10 |
33 |
137 |
356 |
51.3 |
14.3 |
|
|
Gạo |
350 |
168 |
5947 |
2662 |
25.4 |
-8.0 |
|
|
Sắn và sản phẩm của sắn |
|
36 |
|
556 |
|
52.8 |
|
|
Than đá |
2600 |
143 |
25139 |
1326 |
29.9 |
-4.5 |
|
|
Dầu thô |
756 |
443 |
13416 |
6210 |
-2.4 |
-40.0 |
|
|
Xăng dầu |
130 |
85 |
1698 |
854 |
41.7 |
-11.6 |
|
|
Hóa chất và sản phẩm hóa chất |
|
40 |
|
358 |
|
4.0 |
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
|
75 |
|
802 |
|
-12.9 |
|
|
Cao su |
85 |
170 |
726 |
1199 |
10.3 |
-25.2 |
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù |
|
65 |
|
721 |
|
-13.4 |
|
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm |
|
20 |
|
179 |
|
-20.5 |
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
|
280 |
|
2550 |
|
-9.9 |
|
|
Dệt, may |
|
820 |
|
9004 |
|
-1.3 |
|
|
Giày dép |
|
420 |
|
4015 |
|
-15.8 |
|
|
Sản phẩm gốm sứ |
|
28 |
|
261 |
|
-24.0 |
|
|
Đá quý, KL quý và sản phẩm |
|
20 |
|
2723 |
|
243.1 |
|
|
Điện tử, máy tính |
|
280 |
|
2774 |
|
5.1 |
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ PT |
|
235 |
|
2028 |
|
9.1 |
|
|
Dây điện và cáp điện |
|
110 |
|
879 |
|
-12.2 |
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
|
75 |
|
922 |
|
-16.1 |
|
Số liệu nhập khẩu năm 2009
Đơn vị: 1000 Tấn, triệu USD
|
|
Ước tính tháng 12 năm 2009 |
Ước tính năm 2009 |
% tăng, giảm 2009 so với 2008 |
|
|
|
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng trị giá |
|
6550 |
|
68830 |
|
-14.7 |
|
|
Khu vực KT trong nước |
|
4150 |
|
43957 |
|
-16.8 |
|
|
Khu vực có vốn ĐTTTNN |
|
2400 |
|
24873 |
|
-10.8 |
|
|
Mặt hàng chủ yếu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuỷ sản |
|
25 |
|
280 |
|
-8.5 |
|
|
Sữa và sản phẩm sữa |
|
55 |
|
514 |
|
-5.2 |
|
|
Rau quả |
|
30 |
|
285 |
|
38.6 |
|
|
Lúa mỳ |
30 |
8 |
1260 |
317 |
79.8 |
8.3 |
|
|
Dầu mỡ động thực vật |
|
55 |
|
506 |
|
-23.9 |
|
|
Thức ăn gia súc và NPL |
|
110 |
|
1723 |
|
-1.4 |
|
|
Xăng dầu |
730 |
444 |
12512 |
6159 |
-3.5 |
-43.8 |
|
|
Khí đốt hóa lỏng |
50 |
42 |
753 |
422 |
11.5 |
-24.9 |
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ |
|
55 |
|
532 |
|
-1.8 |
|
|
Hóa chất |
|
130 |
|
1598 |
|
-10.0 |
|
|
Sản phẩm hoá chất |
|
160 |
|
1555 |
|
-3.1 |
|
|
Tân dược |
|
120 |
|
1098 |
|
27.0 |
|
|
Phân bón |
350 |
115 |
4306 |
1349 |
41.9 |
-8.4 |
|
|
Thuốc trừ sâu |
|
55 |
|
483 |
|
1.9 |
|
|
Chất dẻo |
200 |
288 |
2204 |
2823 |
25.8 |
-4.1 |
|
|
Sản phẩm chất dẻo |
|
110 |
|
1081 |
|
-5.6 |
|
|
Gỗ và NPL gỗ |
|
85 |
|
888 |
|
-19.1 |
|
|
Giấy các loại |
100 |
70 |
1047 |
761 |
15.8 |
1.5 |
|
|
Bông |
25 |
35 |
298 |
383 |
-0.5 |
-18.0 |
|
|
Sợi dệt |
45 |
75 |
495 |
792 |
19.5 |
2.1 |
|
|
Vải |
|
400 |
|
4224 |
|
-5.2 |
|
|
Nguyên PL dệt, may, giày dép |
|
190 |
|
1935 |
|
-17.8 |
|
|
Sắt thép |
700 |
480 |
9632 |
5327 |
13.8 |
-22.9 |
|
|
Kim loại thường khác |
60 |
200 |
549 |
1616 |
14.8 |
-9.5 |
|
|
Điện tử, máy tính và LK |
|
430 |
|
3931 |
0.0 |
5.9 |
|
|
Ô tô |
|
298 |
|
2943 |
0.0 |
2.5 |
|
|
Trong đó: Nguyên chiếc (nghìn chiếc) |
7.0 |
98 |
76.3 |
1171 |
49.4 |
12.6 |
|
|
Xe máy |
|
77 |
|
742 |
|
-2.0 |
|
|
Trong đó: Nguyên chiếc (nghìn chiếc) |
6.0 |
7 |
110.6 |
132 |
-14.3 |
-5.2 |
|
|
Máy móc, thiết bị, DC, PT khác |
|
1300 |
|
12369 |
|
-5.6 |
|
(nguồn Tổng cục Thống kê)
Nguồn:Vinanet