menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2010 tăng 67,6% về kim ngạch

09:20 14/04/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 2/2010 đạt 103 triệu USD, giảm 24,8% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 32,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2010 đạt 240 triệu USD, tăng 67,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 2/2010 đạt 103 triệu USD, giảm 24,8% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 32,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2010 đạt 240 triệu USD, tăng 67,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.

Cao su là mặt hàng mặc dù có trị giá rất khiêm tốn trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến (+528,1%) so với cùng kỳ, đạt 813,7 nghìn USD, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 138 triệu USD, tăng 78,7% so với cùng kỳ, chiếm 57,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dược phẩm đạt 12 triệu USD, tăng 8,5% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 10 triệu USD, tăng 173,7% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch…

Trong 2 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Đức có tốc độ tăng trưởng cao: dây điện và dây cáp điện đạt 945 nghìn USD, tăng 442,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 1,3 triệu USD, tăng 370,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,8 triệu USD, tăng 195% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 1 triệu USD, tăng 193,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,46% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 2 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch…

Một số mặt hàng nhập khẩu từ Đức 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày đạt 1,2 triệu USD, giảm 35% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3,8 triệu USD, giảm 23,15 so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 72,6 nghìn USD, giảm 19,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch…

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 2 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 2T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

143.431.636

240.374.012

+ 67,6

Sữa và sản phẩm sữa

285.885

1.345.139

+ 370,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

321.552

267.863

- 16,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

90.544

72.638

- 19,8

Nguyên phụ liệu thuốc lá

1.175.230

1.230.442

+ 4,7

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

188.246

313.404

+ 66,5

Hoá chất

2.979.548

4.759.067

+ 59,7

Sản phẩm hoá chất

7.028.224

9.052.279

+ 28,8

Nguyên phụ liệu dược phẩm

787.021

913.728

+ 16

Dược phẩm

11.243.909

12.196.076

+ 8,5

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

4.967.232

3.821.524

- 23,1

Chất dẻo nguyên liệu

3.699.573

5.061.038

+ 36,8

Sản phẩm từ chất dẻo

1.624.243

1.612.377

- 0,7

Cao su

129.547

813.719

+ 528,1

Sản phẩm từ cao su

819.706

2.090.478

+ 155

Gỗ và sản phẩm gỗ

621.463

1.833.459

+ 195

Giấy các loại

696.166

637.435

- 8,4

Sản phẩm từ giấy

197.877

335.015

+ 69,3

Vải các loại

2.716.443

2.516.581

- 7,4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.819.178

1.181.900

- 35

Sắt thép các loại

767.610

1.465.153

+ 90,9

Sản phẩm từ sắt thép

2.237.310

3.135.794

+ 40,2

Kim loại thường khác

824.205

3.523.558

+ 327,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.144.551

3.170.237

+ 177

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

77.333.328

138.206.963

+ 78,7

Dây điện và dây cáp điện

174.118

944.986

+ 442,7

Ôtô nguyên chiếc các loại

2.422.972

4.702.383

+ 94

Linh kiện, phụ tùng ôtô

3.706.613

10.144.857

+ 173,7

Linh kiện, phụ tùng xe máy

 

75.641

 

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

372.995

1.094.079

+ 193,3

Nguồn:Vinanet