Tháng 1/2011 lượng vải may mặc các loại nhập khẩu về Việt Nam trị giá 459,45 triệu USD, chiếm 5,77% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước trong tháng 1, giảm 13,39% so với tháng liền kề trước đó, nhưng tăng 42,3% so với cùng tháng năm 2010.
Thị trường Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất cung cấp vải các loại cho nước ta trong tháng đầu năm nay, chiếm tới 44,61% tổng kim ngạch, trị giá 204,95 triệu USD; sau Trung Quốc là 5 thị trường cũng đạt kim ngạch lớn trên 10 triệu USD trong tháng là: Hàn Quốc 91,4 triệu USD, chiếm 19,89%; Đài Loan 71,51 triệu USD, chiếm 15,56%; Nhật bản 28,48 triệu USD, chiếm 6,2%; Hồng Kông 22,48 triệu USD, chiếm 4,89%; Thái Lan 13,38 triệu USD, chiếm 2,91%.
Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010 thì kim ngạch nhập khẩu vải từ tất cả các thị trường đều tăng trưởng dương; trong đó đáng chú ý nhất là kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Bỉ, mặc dù chỉ đạt 0,62 triệu USD trong tháng 1/2011 nhưng tăng mạnh tới 284,9% so với cùng kỳ; xếp thứ 2 về mức tăng trưởng là thị trường Philipines tăng 146,3%, đạt 0,18triệu USD; tiếp theo là một số thị trường cũng tăng mạnh trên 60% so với cùng kỳ như: Pháp (+97,39%); Malaysia (+95,73%); Ấn Độ (+65,4%); Thái Lan (+62,65%); Trung Quốc (+61,8%).
Trong số 17 thị trường nhập khẩu vải của tháng 1/2011, có 6 thị trường tăng kim ngạch nhập khẩu so với tháng 12/2010, trong đó nhập khẩu từ Philippines tăng cực mạnh tới 571,5%, còn 5 thị trường khác tăng từ 1% đến 47%; còn lại 11 thị trường sụt giảm kim ngạch so với tháng 12/2010 với mức giảm từ 6- 42%.
Thị trường cung cấp vải may mặc cho Việt Nam tháng 1/2011
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
T1/2011
|
T12/2010
|
T1/2010
|
% tăng, giảm T1/2011 so với T12/2010
|
% tăng, giảm T1/2011 so với T1/2010
|
|
Tổng cộng
|
459.452.800
|
530494239
|
322882555
|
-13,39
|
+42,30
|
|
Trung Quốc
|
204.949.780
|
217588796
|
126668559
|
-5,81
|
+61,80
|
|
Hàn Quốc
|
91.399.240
|
110963568
|
72208338
|
-17,63
|
+26,58
|
|
Đài Loan
|
71.508.195
|
82935505
|
56348024
|
-13,78
|
+26,90
|
|
Nhật Bản
|
28.476.934
|
41893004
|
21700149
|
-32,02
|
+31,23
|
|
Hồng Kông
|
22.476.325
|
33433383
|
19202283
|
-32,77
|
+17,05
|
|
Thái Lan
|
13.382.108
|
15738807
|
8227527
|
-14,97
|
+62,65
|
|
Malaysia
|
6.189.804
|
4613764
|
3162355
|
+34,16
|
+95,73
|
|
Indonesia
|
3.659.767
|
3624556
|
2482222
|
+0,97
|
+47,44
|
|
Ấn Độ
|
2.829.460
|
3179189
|
1710695
|
-11,00
|
+65,40
|
|
Italia
|
2.255.986
|
2967743
|
2183129
|
-23,98
|
+3,34
|
|
Đức
|
1.720.010
|
2954945
|
1466119
|
-41,79
|
+17,32
|
|
Hoa Kỳ
|
1.416.868
|
1624888
|
1043056
|
-12,80
|
+35,84
|
|
Bỉ
|
621.593
|
421897
|
161506
|
+47,33
|
+284,87
|
|
Anh
|
545.892
|
926278
|
532354
|
-41,07
|
+2,54
|
|
Singapore
|
499.973
|
387256
|
412890
|
+29,11
|
+21,09
|
|
Pháp
|
397.692
|
301125
|
201476
|
+32,07
|
+97,39
|
|
Philipines
|
183.851
|
27379
|
74641
|
+571,50
|
+146,31
|
(vinanet)
Nguồn:Vinanet