Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 4/2010 đạt 128 triệu USD, tăng 11,2% so với tháng 3/2010 và tăng 15,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 4 tháng đầu năm 2010 đạt 479 triệu USD, tăng 20,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010.
Phương tiện vận tải và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 4/22 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 4 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 26 triệu USD, tăng 9.981% so với cùng kỳ, chiếm 5,4% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 202 nghìn USD, tăng 588% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 62,5 nghìn USD, tăng 66,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 3,5 triệu USD, tăng 59,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 7,8 triệu USD, tăng 56,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 4 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng mạnh, chỉ duy nhất mặt hàng cà phê có độ suy giảm, đạt 19 triệu USD, giảm 6,6% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch.
Giày dép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 4 tháng đầu năm 2010, đạt 151,7 triệu USD, tăng 4,3% so với cùng kỳ, chiếm 31,7% trong tổng kim ngạch; thứ hai, hàng dệt may đạt 73 triệu USD, tăng 10,3% so với cùng kỳ, chiếm 15,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba, gỗ và sản phẩm gỗ đạt 65 triệu USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 26 triệu USD.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
396.759.841
|
478.869.212
|
+ 20,7
|
|
Giày dép các loại
|
145.510.063
|
151.707.055
|
+ 4,3
|
|
Hàng dệt may
|
66.586.400
|
73.458.226
|
+ 10,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
57.894.848
|
65.290.874
|
+ 12,8
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
256.271
|
25.834.763
|
+ 9.981
|
|
Hàng thuỷ sản
|
17.093.103
|
22.691.561
|
+ 32,8
|
|
Cà phê
|
20.532.233
|
19.168.328
|
- 6,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.061.530
|
14.906.188
|
+ 48,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
11.440.594
|
14.877.131
|
+ 30
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
6.230.351
|
8.986.453
|
+ 44,2
|
|
Hạt điều
|
6.453.960
|
8.615.809
|
+ 33,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
6.038.397
|
8.493.432
|
+ 40,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.987.853
|
7.806.732
|
+ 56,5
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
5.345.998
|
5.602.524
|
+ 4,8
|
|
Hàng rau quả
|
679.986
|
956.872
|
+ 40,7
|
|
Hạt tiêu
|
2.207.012
|
3.524.611
|
+ 59,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.609.417
|
1.905.735
|
+ 18,4
|
|
Hoá chất
|
|
1.772.192
|
|
|
Cao su
|
590.233
|
614.841
|
+ 4,2
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.633.384
|
1.880.534
|
+ 15,1
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
47.658
|
58.969
|
+ 23,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
29.346
|
201.914
|
+ 588
|
|
Sắt thép các loại
|
37.519
|
62.547
|
+ 66,7
|
Nguồn:Vinanet