Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 3/2010 đạt 920,5 nghìn tấn với kim ngạch 580 triệu USD, giảm 1,6% về lượng nhưng tăng 5,3% về trị giá so với tháng 2/2010, giảm 18,9% về lượng nhưng tăng 37% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của Việt Nam quý I/2010 đạt 2.593 nghìn tấn với kim ngạch 1,6 tỉ USD, giảm 15,8% về lượng nhưng tăng 31,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Singapore luôn là thị trường dẫn đầu về lượng và trị giá cung cấp xăng dầu cho Việt Nam quý I/2010, đạt 925 nghìn tấn với kim ngạch 529 triệu USD, giảm 34,4% về lượng và giảm 0,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 33,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu.
Trong quý I/2010, một số thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá: Malaysia đạt 210,8 nghìn tấn với kim ngạch 101 triệu USD, tăng 210% về lượng và tăng 436,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Thái Lan đạt 123 nghìn tấn với kim ngạch 76 triệu USD, tăng 193,8% về lượng và tăng 324,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 239 nghìn tấn với kim ngạch 151,9 triệu USD, tăng 9,4% về lượng và tăng 77,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam có tốc độ suy giảm cả về lượng và kim ngạch: Đài Loan đạt 284 nghìn tấn với kim ngạch 193,9 triệu USD, giảm 56,4% về lượng và giảm 28,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; Nga đạt 98 nghìn tấn với kim ngạch 59,8 triệu USD, giảm 38% về lượng và giảm 10% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Singapore đạt 925 nghìn tấn với kim ngạch 529 triệu USD, giảm 34,4% về lượng và giảm 0,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 33,6% trong tổng kim ngạch.
Đặc biệt, trong quý I/2010 có thêm thị trường mới là Nhật Bản, đạt 34 nghìn tấn với kim ngạch 22,7 triệu USD, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam quý I/2010.
Thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam quý I/2010
|
Thị trường
|
3T/2009
|
3T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
3.080.206
|
1.201.963.173
|
2.593.429
|
1.576.737.552
|
+ 31,2
|
|
Đài Loan
|
651.699
|
270.629.343
|
284.094
|
193.939.906
|
- 28,3
|
|
Hàn Quốc
|
218.839
|
85.589.007
|
239.439
|
151.869.477
|
+ 77,4
|
|
Malaysia
|
67.996
|
18.883.157
|
210.816
|
101.308.625
|
+ 436,5
|
|
Nga
|
157.998
|
66.550.727
|
98.069
|
59.844.490
|
- 10
|
|
Nhật Bản
|
|
|
34.470
|
22.748.026
|
|
|
Singapore
|
1.411.514
|
529.960.827
|
925.289
|
529.172.638
|
- 0,1
|
|
Thái Lan
|
41.933
|
17.907.902
|
123.185
|
76.080.197
|
+ 324,8
|
|
Trung Quốc
|
456.965
|
182.636.192
|
497.929
|
329.090.612
|
+ 80,2
|
Nguồn:Vinanet