Theo số liệu thống kê ước tính của tổng cục hải quan, tổng kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa trong tháng 4/2010 đạt gần 57,95 triệu USD giảm 7,76 % so với tháng trước và tăng 75,66% so với cùng kỳ năm trước; nâng tổng trị giá nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa trong 4 tháng năm 2010 lên gần 225,54 triệu USD chiếm 0,93% tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng 4/2010, tăng 57,05% so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 4/2010 bốn trong số 13 thị trường nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa có độ sụt giảm về trị giá nhập khẩu kéo theo sự giảm nhẹ 7,76% về trị giá nhập khẩu của mặt hàng này về Việt Nam so với tháng 3/2010. Thái Lan là thị trường có tốc độ giảm cũng như trị giá sụt giảm mạnh nhất (-54,03%) so với tháng trước, nhưng lại tăng 86,53% so với tháng 4/2009. Ba thị trường có kim ngạch nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa đứng đầu đều có độ tăng trưởng dương gồm: Niu Zi Lân đạt 15,69 triệu USD, tăng 7,22% so với tháng 3/2010, tăng 48,62% so với với tháng 4/2009; Hà Lan. đạt 11,5 triệu USD đều tăng mạnh theo thứ tự 54,22% và 106,35%; Hoa Kỳ đạt 9,01 triệu USD, tăng mạnh 295,75% so với cùng kỳ năm trước. Hàn Quốc là quốc gia có kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa đứng thứ 11/13 trong bản xếp hạng, nhưng lại tăng đột biến trong tháng 4/2010 lên 427,27% so với tháng 3/2010, 869,16% so với tháng 4/2009.
Nhìn chung trong 4 tháng năm 2010, hầu hết các thị trường đều có tốc độ phát triển dương so với cùng kỳ năm trước trừ hai thị trường Malaixia giảm (-12,37%) và Đan Mạch giảm (-68,24%). Bốn thị trường có kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam đạt trên 10 triệu USD đứng đầu là Niu Zi Lân 56,29 triệu USD, Hà Lan 42,8 triệu USD, Hoa Kỳ 31,53 triệu USD, Thái Lan 10,53 triệu USD.
Số liệu thống kê kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK 4T/2010
|
KNNK T4/2010
|
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
|
%tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm T4/2010 so với T4/2009
|
|
Tổng trị giá
|
225.536.827
|
57.946.873
|
+57,05
|
-7,76
|
+75,66
|
|
Niu Zi Lân
|
56.628.809
|
15.694.553
|
+69,00
|
+7,22
|
+48,62
|
|
Hà Lan
|
42.804.886
|
11.505.640
|
+133,34
|
+54,22
|
+106,35
|
|
Hoa Kỳ
|
31.531.295
|
9.014.723
|
+152,66
|
+27,61
|
+295,75
|
|
Thái Lan
|
10.529.216
|
2.405.468
|
+15,63
|
-54,03
|
+86,53
|
|
Australia
|
9.663.890
|
3.358.481
|
+42,97
|
+8,93
|
+225,95
|
|
Malaixia
|
7.761.195
|
2.439.006
|
-12,37
|
+44,54
|
-29,01
|
|
Pháp
|
7.530.528
|
2.667.675
|
+135,82
|
+55,74
|
+190,63
|
|
Ba Lan
|
7.224.400
|
1.814.972
|
+168,97
|
+27,83
|
+314,70
|
|
Đan mạch
|
6.355.087
|
1.731.436
|
-68,24
|
-12,24
|
-46,81
|
|
Tây Ban Nha
|
3.860.511
|
894.107
|
+7,48
|
-38,16
|
+31,58
|
|
Hàn Quốc
|
3.182.571
|
755.681
|
+213,31
|
+427,27
|
+869,16
|
|
Đức
|
2.500.469
|
648.691
|
+143,10
|
+28,04
|
+128,33
|
|
Philippine
|
958.911
|
258.118
|
+195,91
|
-41,67
|
+354,82
|