menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường nhập khẩu sắt thép các loại tháng 6, 6 tháng đầu năm 2008

09:06 15/08/2008

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, 6 tháng đầu năm 2008, cả nước đã nhập khẩu 5,9 triệu tấn sắt thép các loại, trị giá 4,5 tỷ USD, tăng 69,3% về lượng và tăng 120,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Về thị trường nhập khẩu sắt thép các loại của Việt Nam trong tháng 6/2008 thị trường Trung Quốc nhập nhiều nhất với 136,4 nghìn tấn, trị giá 128,6 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm, Việt Nam đã nhập khẩu từ Trung Quốc 2,2 triệu tấn sắt thép các loại, trị giá 1,7 tỷ USD, tăng 10,1% về lượng và tăng 64% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Kế đến là Nhật Bản, với 73,4 nghìn tấn trong tháng 6 với trị giá 68,7 triệu USD, giảm 3,37% về lượng nhưng tăng 35,9% về trị giá so với tháng 6/2007. Tính chung 6 tháng đầu năm, Việt Nam đã nhập khẩu sắt thép các loại từ thị trường Nhật Bản 770,9 nghìn tấn, trị giá 579,2 triệu USD tăng 74,9% về lượng và tăng 114,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Ngoài ra, trong 6 tháng đầu năm, Việt Nam còn nhập khẩu của một số thị trường khác như: Hàn Quốc nhập 432,6 nghìn tấn, trị giá 376,9 triệu USD; Liên bang Nga 528 nghìn tấn, trị giá 366,9 triệu USD;  CH Nam Phi 24,2 nghìn tấn, trị giá 18 triệu USD....

Thị trường nhập khẩu sắt thép các loại tháng 6, 6 tháng năm 2008

Nước

Tháng 6/2008

6 tháng 2008

 

Lượng

(tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

(tấn)

Trị giá (USD)

Ấn Độ

2.035

3.194.022

140.726

113.634.730

Anh

61

231.442

3.962

2.993.986

A rập Xêút

 

 

1.169

974.888

Ba Lan

 

 

282

223.327

Bỉ

1.660

2.112.771

19.022

14.429.376

Braxin

 

 

57.143

37.100.931

Tiểu Vương quốc Arập Thống Nhất

 

 

218

211.852

Cadắctan

1.147

814.079

34.874

23.569.878

Canada

815

687.005

7.737

4.646.376

Đài Loan

58.007

58.389.889

482.567

409.234.127

Đan Mạch

109

146.479

176

218.712

CHLB Đức

1.431

1.065.859

11.937

10.268.290

Hà Lan

296

250.286

10.301

8.408.139

Hàn Quốc

38.421

43.169.136

432.625

376.861.889

Hoa Kỳ

12.541

9.130.640

78.465

55.216.732

Hồng Kông

3.780

5.722.489

32.484

30.143.269

Indonesia

12.198

13.374.281

67.860

63.255.158

Itlaia

388

257.047

6.618

4.740.655

Malaixia

16.286

14.135.185

251.427

199.607.485

CH Nam Phi

2.371

1.934.125

24.296

18.026.076

Niu Zilân

479

264.168

6.159

3.356.334

LB Nga

17.734

15.855.424

528.032

366.933.646

Nhật Bản

73.426

68.662.366

770.875

579.298.054

Ôxtrâylia

16.289

11.526.618

84.699

56.693.215

Phần Lan

 

 

1.893

6.804.646

Pháp

364

564.640

2.654

2.952.198

Philippin

500

569.595

22.085

14.986.815

CH Séc

 

 

337

272.505

Xingapo

9.840

10.220.708

55.746

52.256.636

Tây Ban Nha

56

197.149

1.219

3.234.189

Thái Lan

9.390

9.888.166

135.841

114.582.866

Thổ Nhĩ Kỳ

5.526

4.371.960

67.132

44.526.030

Thuỵ Điển

511

285.961

7.600

4.376.799

Thuỵ Sĩ

 

 

1.280

1.146.726

Trung Quốc

136.460

128.640.881

2.273.221

1.722.555.459

Ucraina

1.791

1.419.985

306.137

201.240.187

 (tổng hợp)

 

Nguồn:Vinanet