Trong tổng số mặt hàng xuất khẩu sang Hà Lan có 13 mặt hàng đạt kim ngạch từ 10 triệu USD trở lên; trong đó mặt hàng giày dép đạt kim ngạch cao nhất với 146.103.633 USD (chiếm 22,75% tổng kim ngạch), giảm 20,54% so cùng kỳ năm 2008.
Mặt hàng đứng vị trí thứ 2 về kim ngạch là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 68.822.541 USD (chiếm 10,72% kim ngạch), giảm 33,28% so cùng kỳ
Đứng vị trí thứ 3 về kim ngạch là hàng dệt may đạt 67.521.016USD (chiếm 10,52% kim ngạch), giảm 5,21% so cùng kỳ.
Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang Hà Lan 6 tháng đầu năm
|
Mặt hàng |
Tháng 6 |
6 tháng |
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
|
Hàng thuỷ sản |
|
12.201.318 |
|
49.874.012 |
|
Hàng rau quả |
|
2.161.134 |
|
7.737.561 |
|
Hạt điều |
2.541 |
12.558.541 |
10.266 |
51.650.562 |
|
Cà phê |
1.763 |
2.509.253 |
27.725 |
39.892.805 |
|
Hạt tiêu |
582 |
1.373.780 |
4.002 |
10.106.656 |
|
Gạo |
75 |
34.125 |
707 |
388.126 |
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
|
220.940 |
|
1.317.212 |
|
Than đá |
|
|
7.670 |
1.043.120 |
|
Hoá chất |
|
|
|
169.252 |
|
sản phẩm hoá chất |
|
122.220 |
|
224.105 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
|
3.052.785 |
|
21.788.841 |
|
sản phẩm từ cao su |
|
60.596 |
|
464.178 |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù |
|
1.035.808 |
|
11.270.522 |
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm |
|
198.464 |
|
2.481.315 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
|
2.386.947 |
|
33.547.850 |
|
Hàng dệt may |
|
13.695.579 |
|
67.521.016 |
|
Giày dép các loại |
|
26.319.190 |
|
146.103.633 |
|
Sản phẩm gỗm sứ |
|
363.813 |
|
6.059.621 |
|
Đá quí, kimloại quí và sản phẩm |
|
|
|
177.297 |
|
sản phẩm từ sắt thép |
|
1.036.392 |
|
10.709.417 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
|
11.201.634 |
|
68.822.541 |
|
Máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng |
|
3.254.682 |
|
12.217.334 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
|
5.386.807 |
|
26.888.102 |
|
Tổng cộng |
113.399.766 |
|
642.117.554 |
Nguồn:Vinanet