10tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu thuỷ sản sang 35 thị trường chính, nhưng chủ yếu sang Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Đức và Tây Ban Nha.
Đứng thứ nhất về kim ngạch xuất khẩu là thị trường Nhật Bản với 620.655.669USD, chiếm 17,8% tổng kim ngạch; tiếp theo là thị trường Hoa Kỳ với 595.326.609USD, chiếm 17,07%; thị trường Hàn Quốc chiếm 7,12%; thị trường Đức chiếm 5,06%; thị trường Tây Ban Nha chiếm 3,72%.
Có 14 thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008; trong đó kim ngạch xuất khẩu sang Indonesia 10 tháng mặc dù chỉ đạt 8.899.195 USD, đứng thứ 34 trong bảng xếp hạng, nhưng đạt mức tăng trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ, tăng gần 130%; tiếp theo là xuất sang thị trường I rắc tăng 90,49%, Philippines tăng 54,67%, sang Bồ Đào Nha tăng 53,93%, CH Séc tăng 38,56%, Trung Quốc tăng 36,27%, Campuchia tăng 31,07%, Ai cập tăng 28,69%; Thuỵ Sĩ tăng 27,8%, Hy Lạp tăng 17,11%, Thuỵ Điển tăng 15,22%, Thái Lan tăng 8,88%, Đức tăng 6,23%, Ả Rập Xê út tăng 1,99%.
Trong 35 thị trường xuất khẩu có 19 thị trường có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ; nhưng giảm mạnh nhất là kim ngạch xuất sang Nga giảm 61,24%; tiếp đến là xuất khẩu sang Ucraina giảm 57,68%; Ba Lan giảm 41,52%; Đài Loan giảm 17,66%; Hà Lan giảm 16,38%; còn các thị trường khác kim ngạch chỉ giảm nhẹ so cùng kỳ như: Bỉ giảm 3,31%; Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất giảm 3,2%; Hàn Quốc giảm 2,83%; Hồng Kông giảm 1,56%; Canada giảm 0,92%.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản 10tháng đầu năm 2009
|
Số TT |
Thị trường |
Tháng 10 |
10 tháng |
|
Tổng cộng |
3.487.563.581 |
|
XK của DN vốn FDI |
33.525.149 |
283.819.587 |
-
|
Nhật Bản |
81.261.532 |
620.655.669 |
-
|
Hoa Kỳ |
76.544.767 |
595.326.609 |
-
|
Hàn Quốc |
29.498.658 |
248.407.091 |
-
|
Đức |
21.778.724 |
176.627.435 |
-
|
Tây Ban Nha |
10.854.332 |
129.892.140 |
-
|
Australia |
14.130.776 |
103.594.647 |
-
|
Hà Lan |
14.084.091 |
100.210.237 |
-
|
Italia |
11.126.583 |
98.335.678 |
-
|
Canada |
10.329.515 |
89.082.813 |
-
|
Trung Quốc |
15.752.039 |
88.592.679 |
-
|
Bỉ |
11.720.000 |
88.091.857 |
-
|
Đài Loan |
12.882.747 |
82.696.740 |
-
|
Nga |
4.239.383 |
75.039.254 |
-
|
Anh |
9.353.411 |
73.601.927 |
-
|
Pháp |
10.203.879 |
67.671.196 |
-
|
Hồng kông |
6.155.102 |
64.241.078 |
-
|
Ucraina |
5.499.183 |
62.897.787 |
-
|
Mexico |
8.638.934 |
60.511.748 |
-
|
Thái Lan |
4.182.892 |
56.279.606 |
-
|
Singapore |
5.493.359 |
47.010.427 |
-
|
Ai cập |
7.392.467 |
46.620.921 |
-
|
Ba Lan |
9.169.225 |
44.125.538 |
-
|
Bồ Đào Nha |
5.149.664 |
40.591.611 |
-
|
Thuỵ Sĩ |
4.254.274 |
33.176.883 |
-
|
Malaysia |
3.073.861 |
26.944.352 |
-
|
Ả Rập Xê út |
1.697.783 |
23.255.987 |
-
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất |
2.882.147 |
22.855.812 |
-
|
Đan Mạch |
2.990.755 |
18.975.426 |
-
|
Campuchia |
1.743.890 |
14.204.073 |
-
|
Thuỵ Điển |
2.008.207 |
13.966.979 |
-
|
Philippines |
1.562.094 |
12.866.813 |
-
|
Hy Lạp |
1.978.666 |
11.857.378 |
-
|
CHSéc |
2.143.321 |
10.575.371 |
-
|
Indonesia |
2.330.162 |
8.899.195 |
-
|
I rắc |
576.487 |
2.643.754 |
Nguồn:Vinanet