Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Hồng Kông (theo Tổng cục Hải quan Việt Nam) là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với trị giá 41.219.067 USD, chiếm 14% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Hồng Kông; và xuất khẩu một số mặt hàng khác như máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt giày dép đạt 37.722.251 USD, hàng thuỷ sản đạt 31.080.107 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá sang Hồng Kông 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
5 tháng đầu năm 2009 (trị giá USD) |
|
Tổng giá trị XK |
|
293.038.549 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
31.080.107 |
|
Hàng rau quả |
USD |
1.828.842 |
|
Hạt điều |
Tấn |
1.720.737 |
|
Gạo |
Tấn |
4.628.711 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
8.787.747 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
935.907 |
|
Sp hoá chất |
USD |
2.712.479 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.055.393 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
1.686.738 |
|
Cao su |
Tấn |
1.070.900 |
|
Sp từ cao su |
USD |
654.321 |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
3.650.484 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
4.290.929 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
2.921.118 |
|
Hàng dệt may |
USD |
14.262.565 |
|
Giày dép các loại |
USD |
15.939.326 |
|
Thuỷ tinh và các sp từ thủy tinh |
USD |
938.743 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
4.036.378 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
256.798 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
1.537.557 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
41.219.067 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
37.722.251 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
5.208.325 |
Việt Nam nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu là: vải các loại đạt 97.915.886 USD, chiếm 36,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ thị trường này. Và nhập khẩu một số mặt hàng khác như sản phẩm nguyên phụ liệu dệt may, da giày; đá quý, kim loại quý và sản phẩm….
Số liệu nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ Hồng Kông 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng NK |
ĐVT |
5 tháng đầu năm 2009 |
|
|
|
Trị giá (USD) |
|
Tổng giá trị NK |
|
265.949.805 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
1.770.360 |
|
Sp khác từ dầu mỏ |
USD |
819.980 |
|
Hoá chất |
USD |
2.372.309 |
|
Sp hoá chất |
USD |
2.106.792 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
8.773.939 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
8.696.026 |
|
Sp từ cao su |
USD |
1.597.537 |
|
Sp từ giấy |
USD |
12.582.079 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
4.736.041 |
|
Vải các loại |
USD |
97.915.886 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
55.692.409 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
10.282.435 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
392.050 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
1.539.883 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
1.584.089 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
5.170.290 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
30.098.947 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
669.386 |
Nguồn:Vinanet