menu search
Đóng menu
Đóng

Thống kê xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam- Tây Ban Nha 5 tháng đầu năm 2009

08:42 04/08/2009

Theo số liệu thống kê, tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) song phương giữa Việt Nam và Tây Ban Nha trong 5 tháng đầu năm nay đạt 451.577.241 USD, giảm 1,4% so cùng kỳ năm ngoái; trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Tây Ban Nha đạt 393.378.438 USD (tăng 2,9%), nhập khẩu từ Tây Ban Nha đạt 58.198.803 USD (giảm 19%).
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Tây Ban Nha (theo Tổng cục Hải quan Việt Nam) là hàng dệt may, với trị giá 100.087.008 USD, chiếm 25,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Tây Ban Nha; và một số mặt hàng khác như giày dép đạt 94.172.428 USD, thuỷ sản đạt 63.605.078 USD và 58.943.351 USD.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha 5 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng NK
 ĐVT
5 tháng đầu năm 2009
Tổng giá trị NK
 
393.378.438
Hàng thuỷ sản
USD
63.605.078
Hạt điều
Tấn
2.328.299
Cà phê
Tấn
58.943.351
Hạt tiêu
Tấn
4.870.515
Gạo
Tấn
1.522.964
Sp từ chất dẻo
USD
4.055.771
Cao su
Tấn
2.387.302
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
15.149.647
Sp mây, tre, cói và thảm
USD
2.956.590
Gỗ và sp gỗ
USD
11.648.430
Hàng dệt may
USD
100.087.008
Giày dép các loại
USD
94.172.428
Sp gốm sứ
USD
1.880.040
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
291.527
Sp từ sắt thép
USD
1.050.614
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
6.430.477
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng
USD
1.016.122
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
2.938.008
 
Việt Nam nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu là: máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 12.266.650 USD, chiếm 21% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ thị trường này. Và nhập khẩu một số mặt hàng khác như sản phẩm hoá chất, nguyên phụ liệu dược phẩm, dược phẩm, sữa và sp sữa…
 
Số liệu nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ Tây Ban Nha 5 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng NK
ĐVT
5 tháng đầu năm 2009
 
 
Trị giá (USD)
Tổng giá trị NK
 
58.198.803
Sữa và sp sữa
USD
4.661.617
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
USD
1.489.574
Hoá chất
USD
1.068.814
Sp hoá chất
USD
5.357.537
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
6.138.107
Dược phẩm
USD
5.581.177
Chất dẻo nguyên liệu
USD
1.182.322
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
USD
2.006.662
Sắt thép các loại
Tấn
3.082.577
Sp từ sắt thép
USD
630.527
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
666.561
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
12.266.650
Ôtô nguyên chiếc các loại
Chiếc
35.119
Linh kiện, phụ tùng ôtô
USD
3.460.082
 

Nguồn:Vinanet