menu search
Đóng menu
Đóng

Thống kê xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam- Thụy Điển 6 tháng đầu năm 2009

08:42 28/08/2009

Theo số liệu thống kê, tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu song phương giữa Việt Nam và Thụy Điển trong 6 tháng đầu năm nay đạt 337.543.387 USD, tăng 54% so cùng kỳ năm ngoái; trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Thụy Điển đạt 105.738.801 USD (giảm 6%), nhập khẩu từ Thụy Điển đạt 231.804.586 USD (tăng 117%).
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Thụy Điển (theo Tổng cục Hải quan Việt Nam) là giày dép các loại, đạt 24.816.801 USD, chiếm 23,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Thụy Điển; và xuất khẩu một số mặt hàng khác như: hàng thuỷ sản; sản phẩm chất dẻo; cao su; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù; sản phẩm mây, tre, cói và thảm;  gỗ và sản phẩm gỗ; sản phẩm gốm sứ…
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Thụy Điển tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng
ĐVT
Tháng 6/2009
6 tháng đầu năm 2009
 
 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
Tổng giá trị XK
 
16.946.158
105.738.801
Hàng thuỷ sản
USD
1.420.845
6.930.800
Sản phẩm từ chất dẻo
USD
554.860
3.474.375
Cao su
Tấn
33.869
290.442
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
1.311.250
5.246.965
Sp mây, tre, cói và thảm
USD
273.773
1.104.438
Gỗ và sp gỗ
USD
612.913
12.000.428
Hàng dệt may
USD
4.097.415
16.072.511
Giày dép các loại
USD
5.162.247
24.816.801
Sp gốm sứ
USD
101.197
1.343.690
Sp từ sắt thép
USD
519.311
4.090.165
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
645.937
7.512.354
 
 
Việt Nam nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu là: máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 188.119.036 USD, chiếm 81% trong tổng kim ngạch hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Thụy Điển trong 6 tháng đầu năm 2009. Và nhập khẩu một số mặt hàng khác như: sản phẩm hoá chất, sắt thép các loại, gỗ và sản phẩm gỗ, linh kiện phụ tùng ôtô…
 
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thụy Điển tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng NK
ĐVT
Tháng 6/2009
6 tháng năm 2009
 
 
Lượng
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá (USD)
Tổng giá trị NK
 
 
35.141.142
 
231.804.586
Sp khác từ dầu mỏ
USD
 
195.061
 
1.339.492
Sp hoá chất
USD
 
325.475
 
2.143.802
Dược phẩm
USD
 
1.381.944
 
7.805.280
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
67
105.255
932
1.079.564
Sp từ chất dẻo
USD
 
158.724
 
1.216.045
Gỗ và sp gỗ
USD
 
502.223
 
1.845.387
Sắt thép các loại
Tấn
697
365.970
5.442
2.496.576
Sp từ sắt thép
USD
 
439.314
 
1.462.736
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
52.054
 
648.737
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng
USD
 
21.573.192
 
188.119.036
Ôtô nguyên chiếc các loại
Chiếc
2
228.000
2
228.000
Linh kiện, phụ tùng ôtô
USD
 
262.265
 
1.876.738
 
 
 

Nguồn:Vinanet