menu search
Đóng menu
Đóng

Thống kê xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam- Thụy Sỹ 5 tháng đầu năm 2009

14:10 28/07/2009

Theo số liệu thống kê, tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) song phương giữa Việt Nam và Thụy Sỹ trong 5 tháng đầu năm nay đạt 2.452.337.605 USD, tăng 33,1% so cùng kỳ năm ngoái; trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Thụy Sỹ đạt 2.350.076.397 USD (tăng hơn 23 lần), nhập khẩu từ Thụy Sỹ đạt 102.261.208 USD (giảm 94,2%).
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Thụy Sỹ (theo Tổng cục Hải quan Việt Nam) là đá quý, kim loại quý, với trị giá 2.276.417.975 USD, chiếm 96,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Thụy Sỹ; và một số mặt hàng khác như cà phê, hàng thuỷ sản cũng đạt kim ngạch khá cao, lần lượt 22.027.774 USD và 15.077.593 USD.
 
Việt Nam nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu là: dược phẩm đạt 17.969.926 USD, thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 14.242.339 USD, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 44.065.154 USD.
 
Số liệu nhập khẩu hàng hoá từ Thụy Sỹ tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2009
 
 
ĐVT
5 tháng đầu năm 2009
 
 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
Tổng giá trị NK
 
32.527.919
102.261.208
Hoá chất
USD
275.881
1.157.877
Sản phẩm hoá chất
USD
331.230
1.864.532
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
1.768.962
4.887.173
Dược phẩm
USD
5.077.664
17.969.926
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
USD
4.008.420
14.242.339
Sp từ chất dẻo
USD
451.753
1.230.033
Bông các loại
Tấn
312.297
590.639
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
47.719
678.089
Sp từ sắt thép
USD
790.293
1.515.352
Kim loại thường khác
USD
50.128
488.163
Máy vi tính, sp điện từ và linh kiện
USD
1.201.767
5.414.430
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
16.164.610
44.065.154
 
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Thụy Sỹ tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Tháng 5/2009
5 tháng đầu năm 2009
 
 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
Tổng giá trị XK
 
36.162.258
2.350.076.397
Hàng thuỷ sản
USD
3.938.967
15.077.593
Hạt điều
Tấn
 
138.250
Cà phê
Tấn
3.043.716
22.027.774
Sp từ chất dẻo
USD
276.418
1.546.829
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
143.772
2.081.597
Gỗ và sp gỗ
USD
92.600
820.515
Hàng dệt may
USD
595.828
3.219.476
Giày dép các loại
USD
1.610.225
7.716.090
Sp gốm, sứ
USD
129.485
2.061.675
Đá quý, kimloại quý và sp
USD
23.047.255
2.276.417.975
Sp từ sắt thép
USD
251.865
1.400.947
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
739.631
4.248.444
 
 
 
 

Nguồn:Vinanet