Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada tháng 5/2011đạt 75 triệu USD, tăng 5,2% so với tháng trước và tăng 23,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 5 tháng đầu năm 2011 đạt 326 triệu USD, tăng 25,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2011.
Trong 5 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Canada có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cà phê đạt 3,8 triệu USD, tăng 167,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 3,4 triệu USD, tăng 111,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 10 triệu USD, tăng 101,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 6,4 triệu USD, tăng 88,1% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada 5 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hạt điều đạt 8,2 triệu USD, giảm 27,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 11,5 triệu USD, giảm 19,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 2,2 triệu USD, giảm 19,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 955,8 nghìn USD, giảm 9,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 5 tháng đầu năm 2011 đạt 48 triệu USD, tăng 68,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 5 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada trong 10 ngày giữa tháng 6/2011:
|
|
|
|
|
|
|
Bàn Pub Table (1676x1219x984) mm Sản phẩm làm từ gỗ Tràm mới 100% sx tại VN
|
|
|
|
|
|
Bàn Square Dining (1067x1067x762) mm Sản phẩm làm từ gỗ Tràm mới 100% sx tại VN
|
|
|
|
|
|
Ghế Pub Chair (559x451x1067) mm Sản phẩm làm từ gỗ Tràm mới 100% sx tại VN
|
|
|
|
|
Cua sống (trên 500gr/con)
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Aó choàng nữ 2 lớp P/O: JZ7SI-5A ( 42 kien)
|
|
|
|
|
Aó jacket nam P/O: KM5CF-CA ( 4 kien)
|
|
|
|
|
|
Quần yếm nữ 3 lớp mã SG/SF8184
|
|
|
|
|
Nguồn:Vinanet