Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 2/2010 đạt 82,7 triệu USD, giảm 30,5% so với tháng 1/2010 và giảm 19,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 2 tháng đầu năm 2010 đạt 209 triệu USD, giảm 1,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Mặc dù hoá chất là mặt hàng đứng thứ 18/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 2 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc (+ 2.532,6%) so với cùng kỳ, đạt 740 nghìn USD, chiếm 0,35% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Giày dép là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan 2 tháng đầu năm 2010 đạt 36 triệu USD, giảm 31,8% so với cùng kỳ, chiếm 17,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 30,8 triệu USD, tăng 51,5% so với cùng kỳ, chiếm 14,7% trong tổng kim ngạch…
Nhìn chung những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm tương đối nhiều: thứ nhất, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 186 nghìn USD, giảm 69,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; thứ hai, cà phê đạt 7 triệu USD, giảm 51,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba, túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 3 triệu USD, giảm 51% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 2 triệu USD, giảm 42,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,96% trong tổng kim ngạch…
Trong 2 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng: phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 17,7 triệu USD, tăng 258,9% so với cùng kỳ, chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 500 nghìn USD, tăng 199,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 7 triệu USD, tăng 83,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch…
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 2 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
213.339.809
|
209.410.039
|
- 1,8
|
|
Giày dép các loại
|
53.318.095
|
36.345.347
|
- 31,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
20.304.453
|
30.758.832
|
+ 51,5
|
|
Hàng dệt, may
|
21.510.167
|
20.312.230
|
- 5,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.941.414
|
17.735.058
|
+ 258,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
10.882.273
|
13.984.429
|
+ 28,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
16.780.313
|
13.016.569
|
- 22,4
|
|
Hạt điều
|
12.864.879
|
12.654.359
|
- 1,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
9.412.924
|
7.589.241
|
- 19,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
3.855.743
|
7.090.324
|
+ 83,9
|
|
Cà phê
|
14.316.689
|
7.003.231
|
- 51,1
|
|
Than đá
|
|
5.770.433
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.161.263
|
3.728.782
|
- 39,5
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
6.040.463
|
2.964.331
|
- 51
|
|
Hàng rau quả
|
1.450.369
|
2.352.984
|
+ 62,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.504.574
|
2.003.743
|
- 42,8
|
|
Hạt tiêu
|
2.125.431
|
1.927.949
|
- 9,3
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.096.692
|
1.538.450
|
+ 40,3
|
|
Hoá chất
|
28.132
|
740.600
|
+ 2.532,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
167.139
|
499.921
|
+ 199,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
286.976
|
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
220.672
|
197.633
|
-10,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
617.264
|
186.437
|
- 69,8
|
|
Gạo
|
79.050
|
141.145
|
+ 78,6
|
Nguồn:Vinanet