Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 4/2011 đạt 136 triệu USD, giảm 7,2% so với tháng trước nhưng tăng 23,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2011 đạt 542 triệu USD, tăng 32% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2011 đạt 94,6 triệu USD, tăng 66,7% so với cùng kỳ, chiếm 17,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông có tốc độ tăng trưởng mạnh: Xăng dầu các loại đạt 7,4 triệu USD, tăng 730,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 3,2 triệu USD, tăng 196% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 1,2 triệu USD, tăng 126,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 600 nghìn USD, tăng 102,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 295,8 nghìn USD, giảm 72% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 2,6 triệu USD, giảm 23,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hạt điều đạt 1,7 triệu USD, giảm 20,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 4,7 triệu USD, giảm 6,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông trong 10 ngày cuối tháng 5/2011.
|
|
|
|
|
|
|
BàN Gỗ THÔNG-G1590(1830X830X200)
|
|
|
|
ICD Tân Cảng - Long Bình (Đồng Nai)
|
|
|
Tủ Gỗ THÔNG - G624 (1530X580X930)
|
|
|
|
ICD Tân Cảng - Long Bình (Đồng Nai)
|
|
GHế Gỗ THÔNG-G625(620X480X1070)
|
|
|
|
ICD Tân Cảng - Long Bình (Đồng Nai)
|
|
Cá ngừ bông ngâm dầu 6 X 1880G, xuất xứ Việt Nam
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Tôm sú sống (30-50 con/kg)
|
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|
Cua sống (trên 500gr/con)
|
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Cơm dừa nạo sấy.Net weight 25kg/bao;Gross weight 25,48kg/bao.Hàng đóng đồng nhất 25kg/bao
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|
Nguồn:Vinanet