Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga tháng 2/2010 đạt 31 triệu USD, giảm 27% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 31,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 2 tháng đầu năm 2010 đạt 75 triệu USD, tăng 22,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Mặc dù cao su là mặt hàng đứng thứ 6/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 2 tháng đầu năm 2010 nhưng lại có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 5,9 triệu USD, tăng 2.583,9% so với cùng kỳ, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước sang Nga 2 tháng đầu năm 2010.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nga 2 tháng đầu năm 2010 là hàng dệt may, đạt 9,7 triệu USD, giảm 27% so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch; thứ hai là cà phê đạt 8,8 triệu USD, tăng 4% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 8 triệu USD - mặt hàng không xuất khẩu sang thị trường Nga 2 tháng đầu năm 2009, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Nga 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng: Hạt điều đạt 6,4 triệu USD, tăng 587,4% so với cùng kỳ, chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chè đạt 4,5 triệu USD, tăng 86% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 757,8 nghìn USD, tăng 66,2% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu sang Nga có độ suy giảm: gạo đạt 3,2 triệu USD, giảm 74,7% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 325 nghìn USD, giảm 44,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,43% trong tổng kim ngạch; sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 77,6 nghìn USD, giảm 43,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; …
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 2 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
61.061.498
|
74.923.241
|
+ 22,7
|
|
Hàng dệt, may
|
13.358.283
|
9.751.813
|
- 27
|
|
Cà phê
|
8.460.190
|
8.795.065
|
+ 4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
8.030.246
|
|
|
Giày dép các loại
|
7.251.911
|
6.701.750
|
- 7,6
|
|
Hạt điều
|
924.697
|
6.356.119
|
+ 587,4
|
|
Cao su
|
218.786
|
5.872.100
|
+ 2.583,9
|
|
Xăng dầu các loại
|
|
5.024.576
|
|
|
Hàng rau quả
|
6.657.280
|
4.935.781
|
- 25,9
|
|
Chè
|
2.442.453
|
4.542.670
|
+ 86
|
|
Gạo
|
12.741.912
|
3.224.822
|
- 74,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.342.266
|
1.263.760
|
- 5,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.598.125
|
1.249.896
|
- 21,8
|
|
Hạt tiêu
|
1.017.982
|
1.240.728
|
+ 21,9
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
455.994
|
757.751
|
+ 66,2
|
|
Sắt thép các loại
|
|
674.672
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
613.791
|
671.884
|
+ 9,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
585.098
|
325.304
|
- 44,4
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
222.857
|
219.214
|
- 1,6
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
136.774
|
77.602
|
- 43,3
|
Nguồn:Vinanet