menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 tăng 25,1% về trị giá

09:54 07/04/2010

Trong 2 tháng đầu năm 2010, hoá chất là mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản có tốc độ tăng đột biến đạt 5,9 triệu USD, tăng 500,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,56% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 2/2010 đạt 427,7 triệu USD, giảm 29% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 3,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 25,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11.9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.

Trong 2 tháng đầu năm 2010, hoá chất là mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản có tốc độ tăng đột biến đạt 5,9 triệu USD, tăng 500,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,56% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng cao: sắt thép các loại đạt 1,2 triệu USD, tăng 286,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; xăng dầu các loại đạt 13,8 triệu USD, tăng 225,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 4,6 triệu USD, tăng 164,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,43% trong tổng kim ngạch và sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 132 triệu USD, tăng 148,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch…

Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 là hàng dệt may đạt 141 triệu USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010; thứ hai là dây điện và dây cáp điện đạt 132 triệu USD, tăng 148,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 4 triệu USD, giảm 58,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,38% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; dầu thô đạt 66 triệu USD, giảm 32,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 504 nghìn USD, giảm 29,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 1 triệu USD, giảm 23,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,12% trong tổng kim ngạch…

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)

% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ

Tổng

845.583.987

1.057.958.297

+ 25,1

Hàng thuỷ sản

77.916.481

90.304.807

+ 15,9

Hàng rau quả

3.940.304

4.281.773

+ 8,7

Hạt điều

217.514

332.266

+ 52,8

Cà phê

19.738.839

17.869.437

- 9,5

Hạt tiêu

1.664.351

1.277.443

- 23,2

Gạo

821.830

 

 

Sắn và các sản phẩm từ sắn

356.538

491.763

+ 37,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 

2.599.194

2.871.042

+ 10,5

Than đá

24.920.125

31.974.081

+ 28,3

Dầu thô

98.223.867

66.455.769

- 32,3

Xăng dầu các loại

4.225.054

13.768.194

+ 225,9

Quặng và khoáng sản khác

716.450

504.086

- 29,6

Hoá chất

986.393

5.926.607

+ 500,8

Sản phẩm hoá chất

5.229.468

7.555.888

+ 44,5

Chất dẻo nguyên liệu

3.868.557

6.775.739

+ 75,1

Sản phẩm từ chất dẻo

25.264.411

31.026.283

+ 22,8

Cao su

1.724.019

4.565.952

+ 164,8

Sản phẩm từ cao su

3.429.520

6.519.636

+ 90,1

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

12.230.504

14.691.717

+ 20,1

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.703.678

4.108.780

+ 10,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

55.035.356

62.048.951

+ 12,7

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.997.948

11.992.532

+ 139,9

Hàng dệt, may

138.047.360

141.479.403

+ 2,5

Giày dép các loại

25.181.161

30.484.349

+ 21

Sản phẩm gốm, sứ

5.976.647

5.320.186

- 11

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

5.078.219

10.549.238

+ 107,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

9.590.775

3.977.820

- 58,5

Sắt thép các loại

303.158

1.172.599

+ 286,8

Sản phẩm từ sắt thép

10.933.253

10.333.571

- 5,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

50.900.785

62.058.734

+ 21,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

76.549.631

116.556.548

+ 52,3

Dây điện và dây cáp điện

53.237.404

132.401.908

+ 148,7

Phương tiện vận tải và phụ tùng

20.808.287

42.531.934

+ 104,4

 

Nguồn:Vinanet