Ở nhóm kim loại cơ bản, đồng giảm 1,57% xuống 6,4091 USD/Lbs. Quặng sắt giảm 1,69% xuống 101,96 USD/T, trong khi quặng sắt giao dịch bằng CNY giảm 0,26% xuống 765,50 CNY/T. Lithium giảm 1,32% xuống 168.250 CNY/T và silicon giảm 1,16% xuống 8.510 CNY/T.
Ngược lại, giá thép tăng 0,25% lên 3.159 CNY/T và thép cuộn cán nóng (HRC) tăng 0,42% lên 1.196 USD/T. Thép phế liệu giảm nhẹ 0,25% xuống 400 USD/T. Trong khi đó, coban hydroxit giữ nguyên ở mức 56.548,50 USD/MT và titan đi ngang ở mức 48,50 CNY/KG.
Xét theo tuần, đồng tăng 0,78%, silicon tăng 1,13%, thép cuộn tăng 0,5% và coban hydroxit tăng nhẹ 0,04%. Ngược lại, quặng sắt giảm mạnh nhất với 6,49%, tiếp đến là lithium giảm 4,13%, bạc giảm 3,42%, bạch kim giảm 2,59% và vàng giảm 2,2%.
Diễn biến giá kim loại thế giới ngày 5/6
|
Metals
|
Giá
|
%
|
Theo tuần
|
Theo tháng
|
Từ đầu năm
|
So với cùng kỳ
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4442.95
|
-0,71%
|
-2,20%
|
-5,33%
|
2,82%
|
34,12%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
72.698
|
-1,54%
|
-3,42%
|
-6,00%
|
1,99%
|
101,99%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6.4091
|
-1,57%
|
0,78%
|
4,44%
|
12,79%
|
33,16%
|
|
Thép
CNY/T
|
3159.00
|
0,25%
|
-0,44%
|
-2,47%
|
2,03%
|
7,12%
|
|
Lithium
CNY/T
|
168250
|
-1,32%
|
-4,13%
|
-10,27%
|
41,98%
|
179,49%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
765.50
|
-0,26%
|
-2,30%
|
-6,19%
|
-3,04%
|
8,74%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1879.50
|
-1,07%
|
-2,59%
|
-8,88%
|
-9,20%
|
60,33%
|
|
Cobalt Hydroxide
USD/MT
|
56548.50
|
0,00%
|
0,04%
|
0,20%
|
-1,64%
|
93,83%
|
|
Thép cuộn
USD/T
|
1196.00
|
0,42%
|
0,50%
|
5,37%
|
27,91%
|
36,22%
|
|
Quaặng sắt
USD/T
|
101.96
|
-1,69%
|
-6,49%
|
-6,10%
|
-4,83%
|
6,54%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8510.00
|
-1,16%
|
1,13%
|
-3,13%
|
-3,02%
|
17,06%
|
|
Theép phế liệu
USD/T
|
400.00
|
-0,25%
|
0,25%
|
-4,88%
|
9,44%
|
17,82%
|
|
Titanium
CNY/KG
|
48.50
|
0,00%
|
0,00%
|
1,04%
|
5,43%
|
-3,96%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics