Trong đó, thiếc tăng 0,40% trong phiên, lên 55.752 USD/tấn, đồng thời tăng 6% trong tháng và 37,47% từ đầu năm. Kẽm tăng 0,43%, lên 3.746,75 USD/tấn, với mức tăng gần 20% từ đầu năm. Nhôm giữ giá 3.360,55 USD/tấn nhưng tăng 6,49% trong tháng và 12,17% từ đầu năm.
Chì tăng nhẹ 0,14%, trong khi niken giảm 0,13%. Diễn biến của niken khá thận trọng khi giá giảm 1,96% trong tuần, dù vẫn tăng nhẹ 0,32% từ đầu năm và 10,26% so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý, cobalt đi ngang ở mức 56.290 USD/tấn, nhưng giá vẫn cao hơn 68,86% so với cùng kỳ năm trước. Molypden cũng không thay đổi trong phiên, ở mức 617,50 CNY/kg, song tăng mạnh 36,46% từ đầu năm.
Ở nhóm kim loại quý công nghiệp, palladium giảm nhẹ 0,07%, xuống 1.369 USD/ounce, trong khi rhodium đi ngang ở mức 8.675 USD/ounce. Tuy nhiên, palladium vẫn tăng 9,38% trong tháng và 21,44% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với nhóm hóa chất và nguyên liệu nhựa, polyethylene đạt 7.725 CNY/tấn, tăng 1,23% trong tuần và 6,20% trong tháng, đồng thời tăng 22,62% từ đầu năm. Polypropylene ở mức 8.277 CNY/tấn, tăng 7,94% trong tháng và 32,75% từ đầu năm, cho thấy diễn biến tích cực hơn so với một số nguyên liệu nhựa khác.
Ngược lại, soda ash tiếp tục chịu áp lực giảm, dù giá không thay đổi trong phiên, với mức giảm 8,04% trong tháng, 17,60% từ đầu năm và 17,73% so với cùng kỳ năm trước. Polyvinyl cũng giảm nhẹ theo tháng và gần như đi ngang so với đầu năm.
Bitumen (nhựa đường) là một trong những mặt hàng có diễn biến tích cực, tăng 0,97% trong phiên lên 4.151 CNY/tấn. Giá mặt hàng này tăng 4,72% trong tháng và tới 36,73% từ đầu năm.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp ngày 12/8 vẫn duy trì xu hướng phân hóa, với nhóm kim loại màu và một số nguyên liệu nhựa có mức tăng đáng kể trong các khung thời gian dài hơn, trong khi niken, soda ash và một số sản phẩm hóa chất vẫn chịu áp lực giảm.
Bảng giá kim loại công nghiệp ngày 11/8/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitumen
(CNY/tấn)
|
4.151,00
|
0,97
|
5,49
|
4,72
|
36,73
|
18,74
|
|
Cobalt
(USD/tấn)
|
56.290,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
5,50
|
68,86
|
|
Chì
(USD/tấn)
|
1.910,95
|
0,14
|
1,00
|
2,08
|
-4,73
|
-3,91
|
|
Nhôm
(USD/tấn)
|
3.360,55
|
0,00
|
4,33
|
6,49
|
12,17
|
27,86
|
|
Thiếc
(USD/tấn)
|
55.752,00
|
0,40
|
0,55
|
6,00
|
37,47
|
64,92
|
|
Kẽm
(USD/tấn)
|
3.746,75
|
0,43
|
0,43
|
5,04
|
19,97
|
32,46
|
|
Niken
(USD/tấn)
|
16.819,00
|
-0,13
|
-1,96
|
0,38
|
0,32
|
10,26
|
|
Molypden
(CNY/kg)
|
617,50
|
0,00
|
0,00
|
0,82
|
36,46
|
26,02
|
|
Palladium
(USD/ounce)
|
1.369,00
|
-0,07
|
0,04
|
9,38
|
-17,01
|
21,44
|
|
Rhodium
(USD/ounce)
|
8.675,00
|
0,00
|
1,76
|
7,10
|
-5,45
|
17,23
|
|
Phốt pho
(CNY/tấn)
|
1.026,00
|
0,00
|
0,00
|
-0,19
|
0,10
|
0,12
|
|
Polyethylene
(CNY/tấn)
|
7.725,00
|
-0,35
|
1,23
|
6,20
|
22,62
|
5,53
|
|
Polyvinyl
(CNY/tấn)
|
4.529,00
|
0,24
|
1,59
|
-0,20
|
-0,09
|
-10,07
|
|
Polypropylene
(CNY/tấn)
|
8.277,00
|
-0,24
|
-1,92
|
7,94
|
32,75
|
16,77
|
|
Cao su tổng hợp
(CNY/tấn)
|
13.708,33
|
0,00
|
2,17
|
5,04
|
18,43
|
13,37
|
|
Soda ash
(CNY/tấn)
|
1.030,00
|
0,00
|
0,00
|
-8,04
|
-17,60
|
-17,73
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics