menu search
Đóng menu
Đóng

Giá kim loại ngày 18/9/2026: Kim loại quý tăng, kim loại công nghiệp phân hóa

09:20 18/09/2026

Giá kim loại ngày 18/9 diễn biến phân hóa. Vàng và bạc tăng trong phiên, trong khi bạch kim giảm; nhóm kim loại công nghiệp cũng không đồng nhất khi lithium và quặng sắt tính theo CNY tăng, còn đồng và thép giảm nhẹ.
 
Trên thị trường kim loại quý, vàng tăng 7,94 điểm, tương đương 0,18%, lên 4.349,33 USD/t.oz. Tuy nhiên, giá vàng vẫn giảm 0,07% trong tuần và 3,77% trong tháng, trong khi tính từ đầu năm tăng 0,64% và cao hơn 17,98% so với cùng kỳ.
Bạc tăng mạnh hơn, thêm 0,57 điểm, tương đương 0,87%, lên 65,762 USD/t.oz. Giá bạc tăng 2,28% trong tuần, nhưng vẫn giảm 1,79% trong tháng. Tính từ đầu năm, bạc tăng 52,58%, cao hơn đáng kể so với mức tăng của vàng.
Ngược lại, bạch kim giảm 0,33% xuống 1.788,30 USD/t.oz. Giá kim loại này giảm 0,57% trong tuần và 1,28% trong tháng, nhưng vẫn tăng 26,19% so với đầu năm.
Ở nhóm kim loại công nghiệp, đồng giảm 0,57% xuống 6,5487 USD/Lbs, dù vẫn tăng 1,21% trong tuần, 0,92% trong tháng và 15,23% từ đầu năm. So với cùng kỳ, giá đồng cao hơn 43,18%, cho thấy mặt bằng giá vẫn cao hơn đáng kể so với một năm trước.
Thép giảm 0,35% xuống 3.097 CNY/T, nhưng các chỉ số trong những khoảng thời gian dài hơn vẫn duy trì mức tăng nhẹ. Giá thép tăng 2,21% trong tháng và 0,65% so với cùng kỳ.
Quặng sắt tính theo CNY tăng 0,35% lên 713 CNY/T, trong khi quặng sắt tính theo USD gần như đi ngang ở 97,42 USD/T. Giá quặng sắt CNY giảm 0,70% trong tuần và 9,69% trong tháng; tính từ đầu năm giảm 12,57%. Với quặng sắt USD, mức giảm từ đầu năm là 9,06% và giảm 7,43% so với cùng kỳ.
Diễn biến này cho thấy thị trường quặng sắt vẫn chịu sức ép trong trung hạn, dù giá trong phiên gần nhất khá ổn định. Chênh lệch giữa diễn biến theo ngày và xu hướng từ đầu năm cũng cho thấy những nhịp tăng ngắn hạn chưa làm thay đổi đáng kể xu hướng chung.
Lithium tăng 0,76% lên 133.200 CNY/T, nhưng vẫn là một trong những mặt hàng có diễn biến yếu nhất trong các khoảng thời gian dài hơn. Giá lithium giảm 7,98% trong tuần và 13,22% trong tháng, dù vẫn tăng 12,41% từ đầu năm và cao hơn 81,35% so với cùng kỳ.
Trong nhóm kim loại và nguyên liệu khác, nhôm phế liệu giảm 0,13% xuống 2.602,56 USD/T; silicon giữ nguyên ở 8.405 CNY/T; titan ổn định ở 43,50 CNY/KG. Thép phế liệu giảm 0,74% xuống 403,50 USD/T, nhưng tăng 4,94% trong tháng và 19,20% so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, HRC Steel tiếp tục duy trì mức tăng khá mạnh. Giá HRC tăng 0,86% lên 1.288 USD/T, đồng thời tăng 5,06% trong tháng, 37,75% từ đầu năm và 54,99% so với cùng kỳ. Đây là mức tăng theo năm cao nhất trong bảng giá ngày 18/9.
Hợp kim nhôm giảm nhẹ 0,13% xuống 23.740 CNY/T, nhưng vẫn tăng 3,37% trong tháng, 9,05% từ đầu năm và 17,03% so với cùng kỳ. Trong khi đó, cobalt hydroxide giảm 0,53% xuống 38.803,52 USD/MT. Giá cobalt hydroxide giảm mạnh 19,94% trong tuần và 32,51% trong tháng, cho thấy áp lực giảm vẫn khá lớn trong ngắn hạn.
Nhìn tổng thể, thị trường kim loại ngày 18/9 tiếp tục phân hóa rõ giữa từng nhóm hàng. Kim loại quý, đặc biệt là bạc, vẫn duy trì mức tăng đáng kể so với đầu năm và cùng kỳ, trong khi một số nguyên liệu công nghiệp như quặng sắt, lithium và cobalt hydroxide chịu sức ép trong ngắn hạn. Ở chiều ngược lại, HRC Steel, nhôm hợp kim và thép phế liệu vẫn có mức tăng tương đối tích cực trong các khoảng thời gian dài hơn.

Giá kim loại ngày 18/9/2026

Kim loại

Giá

Thay đổi

% thay đổi

Tuần

Tháng

Từ đầu năm

So với cùng kỳ

Vàng

USD/t.oz

4349.33

7.94

0.18

-0.07

-3.77

0.64

17.98

Bạc

USD/t.oz

65.762

0.57

0.87

2.28

-1.79

-7.76

52.58

Đồng

USD/Lbs

6.5487

0.0378

-0.57

1.21

0.92

15.23

43.18

Thép

CNY/T

3097.00

11.00

-0.35

0.06

2.21

0.03

0.65

Lithium

CNY/T

133200

1,000

0.76

-7.98

-13.22

12.41

81.35

Quặng sắt CNY

CNY/T

713.00

2.50

0.35

-0.70

0.14

-9.69

-12.57

Bạch kim

USD/t.oz

1788.30

6

-0.33

-0.57

-1.28

-13.66

26.19

Nhôm phế liệu

USD/T

2602.56

3.30

-0.13

-0.04

2.79

8.30

20.21

Quặng sắt

USD/T

97.42

0.01

0.01

-1.28

2.25

-9.06

-7.43

Silicon

CNY/T

8405.00

0.00

0.00

-3.39

-2.72

-4.22

-5.46

Thép phế liệu

USD/T

403.50

3.00

-0.74

2.80

4.94

10.40

19.20

Titan

CNY/KG

43.50

0.00

0.00

0.00

-2.25

-5.43

-11.22

Thép cuộn cán nóng (HRC)

USD/T

1288.00

11.00

0.86

0.86

5.06

37.75

54.99

Hợp kim nhôm

CNY/T

23740.00

30.00

-0.13

1.61

3.37

9.05

17.03

Hydroxit coban

USD/MT

38803.52

205.03

-0.53

-2.92

-19.94

-32.51

9.90

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics