menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá kim loại ngày 29/10: Thiếc tăng mạnh, kim loại quý chịu áp lực giảm

10:32 29/10/2026

Thị trường kim loại ghi nhận diễn biến phân hóa, trong đó một số kim loại công nghiệp duy trì mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước, còn nhiều kim loại quý và nguyên liệu phục vụ sản xuất pin vẫn chịu áp lực giảm. Giá thiếc tăng 26,89% so với cùng kỳ, đồng tăng 16,44% và kẽm tăng 23,68%. Ngược lại, coban giảm 35,11%, bạch kim giảm 26,48% và bạc giảm 25,36%.
Trong nhóm kim loại phục vụ sản xuất công nghiệp, giá đồng tăng 3,99% trong tháng và 16,44% so với cùng kỳ năm trước, trong khi giá thiếc tăng 26,89% so với cùng kỳ. Kẽm cũng tăng 5,02% trong tháng, cho thấy xu hướng tăng tại một số thị trường kim loại cơ bản. Tuy nhiên, diễn biến không đồng nhất khi giá niken giảm 1,94% trong tháng, còn coban thấp hơn 35,11% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với nguyên liệu ngành thép, giá quặng sắt tại Trung Quốc tăng 0,97% trong phiên, lên 678,50 CNY/tấn, nhưng vẫn giảm 14,06% so với cùng kỳ năm trước. Giá quặng sắt tính bằng USD duy trì ở mức 90,70 USD/tấn, thấp hơn 15,34% so với cùng kỳ. Trong khi đó, thép cuộn cán nóng tăng 48,88% so với cùng kỳ, còn giá thép thông thường gần như đi ngang theo tháng. Sự chênh lệch này cho thấy diễn biến giá giữa nguyên liệu đầu vào và các sản phẩm thép chưa đồng nhất.
Ở nhóm kim loại quý, giá vàng được ghi nhận ở mức 4.037,66 USD/ounce, trong khi bạc và bạch kim lần lượt ở mức 53,091 USD/ounce và 1.519 USD/ounce. So với cùng kỳ năm trước, giá bạc giảm 25,36%, bạch kim giảm 26,48% và paladi giảm 39,24%. Nhìn chung, thị trường kim loại đang phân hóa theo từng mặt hàng, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất và chế biến cần theo dõi sát biến động giá để chủ động kế hoạch mua nguyên liệu.
Diễn biến giá kim loại thế giới ngày 29/10/2026

Mặt hàng

Giá

Thay đổi

% thay đổi

Theo tháng (%)

Theo năm (%)

Vàng

USD/ounce

4.037,66

+30,12

-0,74

+0,38

-6,47

Bạc

USD/ounce

53,091

+0,857

-1,59

-2,57

-25,36

Đồng

USD/pound

6,6161

+0,0299

-0,45

+3,99

+16,44

Thép

CNY/tấn

3.074,00

+3,00

+0,10

+0,59

-0,71

Liti

CNY/tấn

100.050

+700

+0,70

-2,58

-15,57

Quặng sắt (Trung Quốc)

CNY/tấn

678,50

+6,50

+0,97

+1,42

-14,06

Bạch kim

USD/ounce

1.519,00

+20,80

-1,35

-3,49

-26,48

Nhôm phế liệu

USD/tấn

2.632,32

+3,31

+0,13

-0,33

+9,54

Quặng sắt

USD/tấn

90,70

0,00

0,00

-0,17

-15,34

Silic

CNY/tấn

8.415,00

+25,00

+0,30

+0,78

-4,10

Thép phế liệu

USD/tấn

396,50

+0,50

+0,13

+0,63

+8,48

Titan

CNY/kg

41,00

0,00

0,00

-5,75

-10,87

Thép cuộn cán nóng (HRC)

USD/tấn

1.392,00

+10,00

+0,72

+1,53

+48,88

Hợp kim nhôm

CNY/tấn

23.060,00

+25,00

-0,11

+2,10

+5,93

Hydroxit coban

USD/tấn

32.959,07

+132,28

-0,40

-1,52

-42,67

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics