menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường lúa gạo ngày 28/10: Giá lúa đi ngang, gạo nguyên liệu biến động trái chiều

08:57 28/10/2026

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 28/10 nhìn chung ổn định, trong khi giá gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu biến động trái chiều. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đi ngang so với cuối tuần trước.
 
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi các loại không có nhiều thay đổi. Lúa OM 18 được giao dịch ở mức 5.500–5.700 đồng/kg; IR 50404 ở mức 4.800–5.000 đồng/kg; OM 5451 đạt 5.300–5.500 đồng/kg. Giá lúa Đài Thơm 8 dao động từ 5.600–5.800 đồng/kg, Nàng Hoa 9 ở mức 6.000–6.200 đồng/kg và OM 308 ở mức 5.700–5.900 đồng/kg.
Ở nhóm gạo nguyên liệu xuất khẩu, diễn biến giá phân hóa giữa các chủng loại. Gạo OM 5451 tăng 50 đồng/kg, lên mức 7.950–8.150 đồng/kg; trong khi gạo Sóc dẻo giảm 100 đồng/kg, xuống còn 7.700–7.800 đồng/kg. Các loại gạo nguyên liệu khác tương đối ổn định: OM 18 ở mức 8.500–8.600 đồng/kg, OM 380 ở mức 7.800–7.900 đồng/kg và CL 555 ở mức 8.150–8.250 đồng/kg. Gạo nguyên liệu IR 504 được ghi nhận ở các mức giá 7.700–8.000 đồng/kg và 8.100–8.250 đồng/kg theo bảng giá được công bố.
Đối với gạo thành phẩm, giá OM 380 duy trì ở mức 8.800–9.000 đồng/kg, còn IR 504 dao động từ 9.500–9.700 đồng/kg. Tại thị trường bán lẻ, giá gạo tiếp tục ổn định. Gạo Nàng Nhen giữ mức cao nhất trong nhóm được khảo sát, đạt 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg, gạo Nhật 22.000 đồng/kg và gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg. Các loại gạo thường được bán với giá 12.000–14.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo Việt Nam không thay đổi so với cuối tuần trước. Gạo thơm 5% tấm được chào bán ở mức 420–435 USD/tấn; gạo 100% tấm đạt 309–313 USD/tấn và gạo Jasmine dao động từ 479–483 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo trong nước chưa ghi nhận biến động đáng kể ở mặt hàng lúa tươi và gạo bán lẻ. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu có sự điều chỉnh cục bộ giữa các chủng loại, trong khi giá xuất khẩu vẫn duy trì ổn định.

Bảng giá lúa gạo ngày 28/10/2025

Mặt hàng

Giá (đồng/kg)

Biến động

Lúa OM 18 (tươi)

5.500–5.700

Ổn định

Lúa IR 50404 (tươi)

4.800–5.000

Ổn định

Lúa OM 5451 (tươi)

5.300–5.500

Ổn định

Lúa Đài Thơm 8 (tươi)

5.600–5.800

Ổn định

Lúa Nàng Hoa 9

6.000–6.200

Ổn định

Lúa OM 308 (tươi)

5.700–5.900

Ổn định

Gạo nguyên liệu OM 5451

7.950–8.150

Tăng 50

Gạo nguyên liệu Sóc dẻo

7.700–7.800

Giảm 100

Gạo nguyên liệu OM 18

8.500–8.600

Ổn định

Gạo nguyên liệu OM 380

7.800–7.900

Ổn định

Gạo nguyên liệu CL 555

8.150–8.250

Ổn định

Gạo thành phẩm OM 380

8.800–9.000

Ổn định

Gạo thành phẩm IR 504

9.500–9.700

Ổn định

Nguồn:Vinanet/VITIC