Mặc dù vậy, giá dầu vẫn đang trên đà giảm tuần thứ hai liên tiếp, với mức giảm tương ứng 6,46% đối với dầu Brent và 6,3% đối với dầu WTI, trong bối cảnh kỳ vọng hai bên cuối cùng có thể đạt được một thoả thuận hoà bình và mở lại eo biển Hormuz. Trong các mặt hàng năng lượng thế giới dưới đây, chi có khí gas và than giảm giá so với phiên trước.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).
Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước
(%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Dầu WTI
(USD/thùng)
|
90,189
|
1,70
|
-6,30
|
-15,53
|
57,23
|
48,15
|
|
Dầu Brent
(USD/thùng)
|
95,848
|
1,65
|
-6,46
|
-13,12
|
57,68
|
51,46
|
|
Khí gas
(USD/MMBtu)
|
3,0747
|
-0,66
|
-2,55
|
16,19
|
-16,56
|
-12,68
|
|
Xăng
(USD/gallon)
|
3,1669
|
1,06
|
-6,27
|
-11,81
|
85,15
|
56,14
|
|
Dầu đốt
(USD/gallon)
|
3,6250
|
0,76
|
-5,32
|
-11,49
|
70,99
|
77,11
|
|
Than
(USD/tấn)
|
131,75
|
-0,64
|
-0,53
|
0,38
|
22,56
|
30,57
|
Diễn biến giá dầu thô WTI trong 1 tuần

Diễn biến giá dầu thô Brent trong 1 tuần

Nguồn:Vinanet/VITIC/Tradingeconomics