Ở nhóm kim loại công nghiệp, diễn biến khá trái chiều. Nhôm tăng gần 1% trong ngày, cho thấy lực cầu vẫn hiện diện sau nhịp điều chỉnh trước đó. Nickel và chì cũng nhích nhẹ, tuy nhiên mức tăng không đủ để đảo chiều xu hướng trung hạn, đặc biệt với chì khi vẫn chịu áp lực giảm theo tuần và tháng. Ngược lại, thiếc giảm mạnh gần 2%, trở thành mặt hàng điều chỉnh sâu nhất trong nhóm, trong khi kẽm tiếp tục suy yếu nhẹ, phản ánh nhu cầu tiêu thụ chưa thực sự cải thiện.
Nhóm kim loại quý công nghiệp tiếp tục thiếu động lực rõ ràng. Rhodium tăng nhẹ nhưng chưa tạo được xu hướng bền vững, trong khi palladium giảm hơn 1,5% và kéo dài đà suy yếu. Điều này cho thấy nhu cầu từ ngành ô tô – lĩnh vực tiêu thụ chính – vẫn phục hồi chậm và chưa đủ sức dẫn dắt thị trường.
Ở mảng hóa dầu và vật liệu, bức tranh tích cực hơn nhưng không đồng đều. Styrene nổi bật khi tăng mạnh 2,40% trong ngày và hơn 11% theo tuần, cho thấy tín hiệu phục hồi rõ từ chuỗi sản xuất nhựa. Cao su tổng hợp cũng tăng mạnh, củng cố xu hướng đi lên trong ngắn hạn. Tuy nhiên, polyethylene và polyvinyl lại giảm, cho thấy nhu cầu đầu ra chưa ổn định và còn phụ thuộc vào từng phân khúc sản xuất.
Với các nguyên liệu đầu vào khác, bitumen tiếp tục duy trì đà tăng khá tốt nhờ nhu cầu hạ tầng, trong khi urê tăng trở lại theo chu kỳ mùa vụ. Đáng chú ý, lưu huỳnh vẫn là điểm ngoại lệ khi duy trì mức tăng rất cao tính từ đầu năm và so với cùng kỳ, phản ánh tình trạng mất cân đối cung – cầu kéo dài. Ngược lại, soda ash tiếp tục đi ngang ở vùng thấp và chưa có dấu hiệu phục hồi rõ, cho thấy áp lực dư cung vẫn hiện hữu.
Nhìn chung, thị trường ngày 17/7 không hình thành xu hướng chung mà đang vận động theo kiểu “cục bộ”, với dòng tiền tập trung vào một số mặt hàng có câu chuyện riêng như hóa chất và vật liệu. Điều này cho thấy giai đoạn hiện tại phù hợp với chiến lược theo dõi chọn lọc hơn là kỳ vọng một xu hướng tăng đồng loạt trên toàn thị trường.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 17/7
|
Nhóm hàng
|
Giá
|
Tuần
|
Tháng
|
YTD
|
YoY
|
|
Bitumen (CNY/tấn)
|
4.104
|
+7,97%
|
+0,02%
|
+35,18%
|
+11,67%
|
|
Cobalt (USD/tấn)
|
56.290
|
0,00%
|
0,00%
|
+5,50%
|
+68,86%
|
|
Chì (USD/tấn)
|
1.877,7
|
-1,17%
|
-5,46%
|
-6,50%
|
-6,91%
|
|
Nhôm (USD/tấn)
|
3.178,4
|
-0,95%
|
-7,13%
|
+6,09%
|
+22,80%
|
|
Thiếc (USD/tấn)
|
52.780
|
+1,31%
|
-4,26%
|
+30,14%
|
+60,92%
|
|
Kẽm (USD/tấn)
|
3.566,1
|
-1,48%
|
-2,20%
|
+14,07%
|
+26,08%
|
|
Nickel (USD/tấn)
|
16.841
|
+1,11%
|
-5,32%
|
+0,53%
|
+10,46%
|
|
Molypden (CNY/kg)
|
617,5
|
+1,65%
|
+2,49%
|
+36,46%
|
+28,65%
|
|
Palladium (USD/ounce)
|
1.253
|
-2,43%
|
-3,37%
|
-24,58%
|
-3,19%
|
|
Rhodium (USD/ounce)
|
8.250
|
+1,23%
|
+3,13%
|
-10,08%
|
+42,24%
|
|
Polyethylene (CNY/tấn)
|
7.688
|
+6,82%
|
+5,40%
|
+22,03%
|
+6,41%
|
|
Polypropylene (CNY/tấn)
|
8.086
|
+6,56%
|
+4,04%
|
+29,69%
|
+15,15%
|
|
Cao su tổng hợp (CNY/tấn)
|
13.800
|
+9,67%
|
+0,91%
|
+19,22%
|
+15,40%
|
|
Soda ash (CNY/tấn)
|
1.120
|
0,00%
|
-3,95%
|
-10,40%
|
-3,28%
|
|
Neodymium (CNY/tấn)
|
1.010.000
|
-1,46%
|
+4,66%
|
+34,22%
|
+70,46%
|
|
Styrene (CNY/tấn)
|
8.690
|
+11,41%
|
+8,49%
|
+28,55%
|
+10,00%
|
|
Lưu huỳnh (CNY/tấn)
|
9.235,67
|
+6,13%
|
-1,06%
|
+152,27%
|
+301,96%
|
|
Urê (USD/tấn)
|
424
|
+1,80%
|
+17,78%
|
+9,70%
|
-2,53%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics