Theo cập nhật từ địa phương, mặt bằng giá lúa tươi không có nhiều thay đổi so với những ngày trước. Cụ thể, lúa Đài Thơm 8 giữ quanh mức cao, trong khi các giống phổ biến như IR 50404, OM 5451 hay OM 18 duy trì trong biên độ hẹp. Tại các tỉnh như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ hay Vĩnh Long, giao dịch mới diễn ra chậm, nông dân có xu hướng giữ giá, khiến thị trường kém sôi động.
Ở nhóm gạo nguyên liệu, giá các chủng loại phục vụ xuất khẩu tiếp tục ổn định. Gạo IR 504, CL 555 và OM 5451 vẫn duy trì ở vùng giá cao, trong khi một số dòng gạo thơm và gạo trắng phổ thông ít biến động. Thị trường phụ phẩm ghi nhận biến động nhẹ, với giá tấm thơm nhích lên, còn cám duy trì ổn định.
Tại kênh bán lẻ, một số mặt hàng gạo có điều chỉnh giảm, đáng chú ý là gạo Jasmine giảm khoảng 1.000 đồng/kg. Các dòng gạo đặc sản và gạo thơm cao cấp vẫn giữ mức giá cao, phản ánh nhu cầu tiêu dùng ổn định ở phân khúc này.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đi ngang. Các chủng loại gạo thơm và gạo 5% tấm duy trì mức chào bán tương đương những phiên trước. Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại Thái Lan và Ấn Độ khi giá không có nhiều thay đổi.
Theo số liệu mới nhất, trong 6 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu hơn 5 triệu tấn gạo, thu về 2,38 tỷ USD. Dù sản lượng vẫn tích cực, giá xuất khẩu bình quân giảm đã khiến tổng kim ngạch sụt nhẹ so với cùng kỳ, cho thấy áp lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế vẫn hiện hữu.
Bảng giá lúa gạo ngày 15/7 tại Đồng bằng sông Cửu Long
|
Phân loại
|
Chủng loại
|
Mức giá (đồng/kg)
|
|
Lúa tươi
|
Đài Thơm 8
|
6.900 – 7.100
|
| |
IR 50404
|
6.000 – 6.200
|
|
|
OM 5451
|
6.300 – 6.500
|
|
|
OM 18
|
6.300 – 6.500
|
|
|
OM 34
|
5.600 – 5.700
|
|
Gạo nguyên liệu
|
IR 504
|
9.050 – 9.100
|
|
|
CL 555
|
9.400 – 9.500
|
|
|
OM 5451
|
9.500 – 9.600
|
|
|
OM 18
|
8.700 – 8.850
|
|
|
Đài Thơm 8
|
9.200 – 9.400
|
|
|
OM 380
|
7.500 – 7.600
|
|
|
Sóc thơm
|
7.500 – 7.600
|
|
Gạo thành phẩm
|
IR 504
|
10.750 – 10.900
|
|
Phụ phẩm
|
Tấm thơm
|
8.200 – 8.300
|
|
|
Cám
|
7.950 – 8.100
|
|
Bán lẻ
|
Gạo Nàng Nhen
|
~28.000
|
|
|
Gạo Hương Lài
|
~22.000
|
|
|
Gạo Jasmine
|
16.000 – 17.000
|
|
|
Gạo thường
|
13.000 – 14.000
|
|
Phân loại
|
Chủng loại
|
Mức giá (đồng/kg)
|
|
Lúa tươi
|
Đài Thơm 8
|
6.900 – 7.100
|
|
|
IR 50404
|
6.000 – 6.200
|
|
|
OM 5451
|
6.300 – 6.500
|
|
|
OM 18
|
6.300 – 6.500
|
Nguồn:Vinanet/VITIC