Ở nhóm kim loại cơ bản, giá đồng tăng 2,68% so với tuần trước, cho thấy tín hiệu phục hồi, dù vẫn thấp hơn so với tháng trước và đầu năm. Thị trường thép có diễn biến trái chiều: giá thép tại Trung Quốc giảm nhẹ 0,35% theo tuần, trong khi thép cuộn cán nóng (HRC) và thép phế liệu lại tăng lần lượt 0,57% và 2,54%, phản ánh nhu cầu cải thiện ở một số phân khúc.
Đáng chú ý, nhóm nguyên liệu phục vụ công nghiệp năng lượng ghi nhận xu hướng tích cực hơn. Giá lithium tăng 2,62% so với tuần trước và tăng mạnh tới 32,07% từ đầu năm, tiếp tục duy trì mức tăng cao nhất trong các kim loại. Quặng sắt cũng tăng nhẹ cả ở thị trường Trung Quốc và quốc tế, trong khi silicon bật tăng mạnh 5,39% theo tuần.
Tính chung, thị trường kim loại ngày 27/3 cho thấy xu hướng ngắn hạn chịu áp lực điều chỉnh ở kim loại quý, trong khi một số kim loại công nghiệp và nguyên liệu đầu vào phục hồi nhờ kỳ vọng nhu cầu cải thiện.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 27/3/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4432.66
|
-1,18%
|
-16,67%
|
2,68%
|
43,81%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
68.763
|
1,82%
|
-22,91%
|
-3,42%
|
101,89%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
5.4810
|
2,68%
|
-6,93%
|
-3,45%
|
7,77%
|
|
Thép
CNY/T
|
3122.00
|
-0,35%
|
1,56%
|
0,84%
|
-2,68%
|
|
Lithium
CNY/T
|
156500
|
2,62%
|
-9,01%
|
32,07%
|
110,63%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
813.50
|
-0,25%
|
7,82%
|
3,04%
|
4,09%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1843.00
|
-6,33%
|
-20,27%
|
-10,84%
|
88,01%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1060.00
|
0,57%
|
5,68%
|
13,37%
|
19,10%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
106.14
|
0,47%
|
7,15%
|
-0,92%
|
3,69%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8700.00
|
5,39%
|
5,20%
|
-0,85%
|
-12,78%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
403.00
|
2,54%
|
7,75%
|
10,26%
|
7,18%
|
|
Titan
CNY/KG
|
46.50
|
0,00%
|
2,20%
|
1,09%
|
-3,13%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics