Ở nhóm kim loại quý, giá vàng giảm nhẹ 0,25% trong ngày nhưng vẫn tăng 3,46% trong tháng và hơn 8% từ đầu năm, cho thấy xu hướng tăng trung hạn vẫn được duy trì. Bạc chịu áp lực điều chỉnh mạnh hơn, giảm 1,11% trong ngày và giảm hơn 2,5% trong tuần, dù tính theo năm vẫn ghi nhận mức tăng rất cao. Bạch kim cũng giảm nhẹ, phản ánh xu hướng chốt lời ngắn hạn sau giai đoạn tăng.
Đối với kim loại cơ bản, đồng gần như đi ngang trong ngày (-0,12%) nhưng vẫn duy trì đà tăng tích cực trong tháng (+9,82%), cho thấy kỳ vọng nhu cầu công nghiệp vẫn ổn định. Quặng sắt có diễn biến trái chiều giữa các thị trường: giá tính theo USD tăng nhẹ trong ngày và duy trì đà tăng từ đầu năm (+18,4%), trong khi giá nội địa Trung Quốc (CNY) lại giảm, phản ánh sự thận trọng về nhu cầu ngắn hạn.
Nhóm kim loại liên quan đến sản xuất công nghiệp như thép và thép HRC biến động nhẹ quanh mức đi ngang, với mức giảm không đáng kể trong ngày. Trong khi đó, thép phế liệu giảm 1% cho thấy áp lực nhu cầu đầu vào còn yếu.
Đáng chú ý, lithium tiếp tục là điểm sáng khi tăng 1,73% trong ngày và gần 49% từ đầu năm, phản ánh nhu cầu mạnh từ ngành pin và năng lượng. Một số kim loại khác như titan và silicon ghi nhận mức tăng nhẹ, cho thấy xu hướng phục hồi ổn định của nhóm nguyên liệu công nghiệp.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 28/4 cho thấy sự giằng co giữa áp lực điều chỉnh ngắn hạn và kỳ vọng phục hồi nhu cầu, với xu hướng tăng vẫn duy trì ở một số mặt hàng chủ chốt trong trung và dài hạn.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 28/4/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
Ngày
|
%
|
Hàng tuần
|
Hàng tháng
|
Từ đầu năm đến nay
|
Cùng kỳ năm 2025
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4671.32
|
11.84
|
-0,25%
|
-1,04%
|
3,46%
|
8,14%
|
40,84%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
74.644
|
0.840
|
-1,11%
|
-2,56%
|
6,59%
|
4,75%
|
126,67%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6.0135
|
0.0075
|
-0,12%
|
0,20%
|
9,82%
|
5,83%
|
24,97%
|
|
Thép
CNY/T
|
3135.00
|
15.00
|
-0,48%
|
0,19%
|
-0,29%
|
1,26%
|
2,79%
|
|
Lithium
CNY/T
|
176000
|
3,000
|
1,73%
|
2,03%
|
6,99%
|
48,52%
|
155,63%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
780.50
|
5.50
|
-0,70%
|
-0,45%
|
-4,00%
|
-1,14%
|
10,40%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1988.50
|
9.10
|
-0,46%
|
-2,56%
|
4,35%
|
-3,94%
|
104,16%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
56705.03
|
4.41
|
-0,01%
|
0,00%
|
-0,27%
|
-1,37%
|
100,53%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
1107.00
|
2.00
|
0,18%
|
0,45%
|
4,14%
|
18,40%
|
25,65%
|
|
Silicon
CNY/T
|
107.13
|
0.03
|
0,03%
|
0,04%
|
0,76%
|
0,00%
|
7,23%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
8385.00
|
85.00
|
-1,00%
|
-1,93%
|
-0,53%
|
-4,44%
|
-3,06%
|
|
Titan
CNY/KG
|
414.50
|
1.50
|
0,36%
|
2,60%
|
2,85%
|
13,41%
|
19,11%
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
48.00
|
0.00
|
0,00%
|
0,00%
|
3,23%
|
4,35%
|
-3,03%
|
Nguồn:VINANET/VITIC/Reuters