Nhóm kim loại quý ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm trong ngắn hạn sau giai đoạn tăng mạnh trước đó. Giá vàng hiện ở mức 4.465,42 USD/ounce, tăng nhẹ 1,27% so với tuần trước nhưng giảm mạnh 16,13% so với một tháng trước, cho thấy áp lực chốt lời và điều chỉnh kỹ thuật khá rõ, dù vẫn tăng 43,05% so với cùng kỳ năm trước. Tương tự, bạc và bạch kim cũng giảm sâu theo tháng (lần lượt -23,12% và -19,90%), phản ánh sự suy yếu của nhu cầu đầu tư ngắn hạn và biến động của thị trường tài chính toàn cầu.
Ở nhóm kim loại cơ bản, giá đồng tiếp tục xu hướng giảm nhẹ (-0,14% so với tuần trước và -7,85% so với tháng trước), cho thấy tín hiệu nhu cầu công nghiệp chưa thực sự phục hồi mạnh. Ngược lại, quặng sắt và thép có diễn biến tích cực hơn trong trung hạn, với mức tăng lần lượt 6,42% và 4,24% so với một tháng trước (đối với giá tính bằng USD), phản ánh kỳ vọng cải thiện nhu cầu từ lĩnh vực xây dựng và sản xuất, đặc biệt tại Trung Quốc.
Đáng chú ý, lithium tiếp tục là điểm sáng khi tăng mạnh 6,04% so với tuần trước và tăng tới 33,33% từ đầu năm, dù vẫn giảm so với tháng trước. Mức tăng cao tới 113,08% so với cùng kỳ năm trước cho thấy nhu cầu dài hạn đối với nguyên liệu phục vụ sản xuất pin và xe điện vẫn rất lớn. Trong khi đó, thép phế liệu và thép HRC cũng ghi nhận xu hướng tăng khá tích cực trong cả ngắn và trung hạn, phản ánh sự phục hồi của chuỗi cung ứng công nghiệp.
Ở chiều ngược lại, một số kim loại và vật liệu như silicon và titan biến động nhẹ hoặc giảm, cho thấy nhu cầu chưa đồng đều giữa các ngành sản xuất.
Tổng thể, thị trường kim loại ngày 30/3/2026 phản ánh trạng thái điều chỉnh ngắn hạn sau giai đoạn tăng nóng, trong khi xu hướng dài hạn vẫn phân hóa: kim loại phục vụ năng lượng mới (như lithium) và vật liệu xây dựng có triển vọng tích cực hơn, còn kim loại quý chịu áp lực điều chỉnh do yếu tố tài chính và tâm lý thị trường.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 30/3/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4465.42
|
1,27%
|
-16,13%
|
3,34%
|
43,05%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
68.644
|
-0,72%
|
-23,12%
|
-3,68%
|
101,62%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
5.4317
|
-0,14%
|
-7,85%
|
-4,41%
|
7,81%
|
|
Thép
CNY/T
|
3138.00
|
-0,19%
|
2,58%
|
1,36%
|
-0,66%
|
|
Lithium
CNY/T
|
158000
|
6,04%
|
-8,41%
|
33,33%
|
113,08%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
813.00
|
-0,73%
|
7,75%
|
2,98%
|
4,57%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1854.20
|
-0,51%
|
-19,90%
|
-10,43%
|
83,55%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1059.05
|
1,05%
|
4,24%
|
13,27%
|
18,99%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
106.22
|
0,31%
|
6,42%
|
-0,85%
|
3,70%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8490.00
|
-0,29%
|
2,54%
|
-3,25%
|
-13,89%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
409.00
|
3,28%
|
9,36%
|
11,90%
|
8,63%
|
|
Titan
CNY/KG
|
46.50
|
0,00%
|
2,20%
|
1,09%
|
-3,13%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics