Theo số liệu thống kê, lượng cao su nhập khẩu của Việt Nam tháng 10/2010 là 25.532 tấn với trị giá 55,35 triệu USD, tăng 13,49% về lượng, 8,81% về trị giá so với tháng 9/2010. Tổng cộng 10 tháng năm 2010, lượng cao su nhập khẩu đạt 237.360 triệu tấn với trị giá 497,39 triệu USD, giảm nhẹ 2,66% về lượng nhưng tăng 58,35% về trị giá so với 10 tháng năm 2009, chiếm 0,74% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Campuchia là thị trường chỉ đứng thứ 3 về lượng cao su cung cấp cho Việt Nam trong 10 tháng năm 2010 với 28.118 tấn, nhưng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu cao su đạt 83,65 triệu USD, giảm 15,07% về lượng, tăng 61,08% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm 16,82% tổng trị giá nhập khẩu cao su. Hàn Quốc là thị trường đứng thứ hai về kim ngạch cung cấp cao su với 81,70 triệu USD, nhưng đứng đầu về lượng cung cấp với 37.396 tấn, tăng 1,02% về lượng, 59,54% về trị giá so với 10 tháng năm 2009, chiếm 16,43% tổng trị giá nhập khẩu cao su. Thị trường đứng thứ 3 về kim ngạch cung cấp cao su là Thái Lan với 69,91 triệu USD, còn về lượng thì đứng thứ 2 với 31.331 tấn, giảm 37,53% về lượng, nhưng tăng 11,25% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 14,06% tổng trị giá nhập khẩu cao su của cả nước.
Trong 10 tháng năm 2010, một số thị trường cung cấp cao su cho Việt Nam có độ tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá như Trung Quốc tăng 115,03% về lượng, 188,76% về trị giá, Hoa Kỳ tăng 78,76% về lượng, tăng 120,62% về trị giá, Đức tăng 138,73% về lượng, tăng 161,52% về trị giá. Ngược lại có một số thị trường có mức giảm cả về lượng và trị giá như Indonesia giảm 70,53% về lượng, giảm 49,33% về trị giá, Anh giảm 51,43% về lượng, 63,73% về trị giá, Italia giảm 74,50% về lượng, 43,98% về trị giá.
Tính riêng tháng 10/2010, Campuchia là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp cao su với trị giá 11,81 triệu USD, nhưng chỉ đứng thứ hai về lượng cung cấp là 3.370 tấn, giảm 13,19% về lượng, giảm 3,33% về trị giá so với tháng trước. Hàn Quốc là thị trường đứng thứ hai về lượng với 3.400 tấn, đạt trị giá 8,09 triệu giảm 12,91% về lượng và 8,04% về trị giá so với tháng 9/2010. Đứng thứ ba về lượng và trị giá cung cấp cao su là Thái Lan với 3.267 tấn, đạt 7,24 triệu USD, tăng 11,54% về lượng và 3,64% về trị giá so với tháng trước đó.
Bảng thống kê lượng và trị giá nhập khẩu cao su của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
NK T10/2010
|
NK 10T/2010
|
% tăng giảm T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
25.532
|
55.346.954
|
237.360
|
497.390.396
|
13,49
|
8,81
|
-2,66
|
58,35
|
|
Campuchia
|
3.370
|
11.810.354
|
28.118
|
83.649.974
|
-13,19
|
-3,33
|
-15,07
|
61,08
|
|
Hàn Quốc
|
3.400
|
8.091.218
|
37.396
|
81.704.398
|
-12,91
|
-8,04
|
1,02
|
59,54
|
|
Thái Lan
|
3.267
|
7.244.420
|
31.331
|
69.910.299
|
11,54
|
3,64
|
-37,53
|
11,25
|
|
Nhật Bản
|
2.494
|
7.614.482
|
19.028
|
55.895.335
|
65,06
|
40,71
|
36,24
|
91,99
|
|
Đài Loan
|
2.401
|
5.448.561
|
22.517
|
47.584.867
|
-24,19
|
-12,57
|
32,35
|
86,13
|
|
Trung Quốc
|
2.031
|
4.080.843
|
17.192
|
36.901.134
|
35,85
|
-1,75
|
115,03
|
188,76
|
|
Nga
|
639
|
2.358.956
|
6.575
|
19.224.324
|
21,25
|
58,25
|
-10,65
|
27,06
|
|
Hoa Kỳ
|
1.783
|
2.489.108
|
17.064
|
15.558.931
|
86,31
|
277,52
|
78,76
|
120,62
|
|
Indonesia
|
99
|
77.412
|
4.693
|
10.912.874
|
|
|
-70,53
|
-49,33
|
|
Malaysia
|
916
|
1.017.689
|
8.993
|
9.031.088
|
50,41
|
244,12
|
13,25
|
17,25
|
|
Pháp
|
156
|
509.958
|
2.638
|
8.773.323
|
-26,42
|
-22,45
|
-13,65
|
25,66
|
|
Đức
|
634
|
1.090.741
|
5.128
|
5.637.299
|
52,40
|
248,86
|
138,73
|
161,52
|
|
Hà Lan
|
50
|
165.903
|
1.050
|
1.057.743
|
127,27
|
87,89
|
-13,65
|
15,44
|
|
Anh
|
95
|
44.404
|
1.574
|
971.567
|
-30,15
|
-56,83
|
-51,43
|
-63,73
|
|
Italia
|
|
|
544
|
962.453
|
|
|
-74,50
|
-43,98
|