(VINANET) Giá đồng ổn định tại London trong hôm thứ tư (8/2), sau hai ngày mất giá liên tiếp trong khi các nhà đầu tư tập trung vào tình trạng nợ khu vực đồng euro sau khi Hy Lạp lại trì hoãn quyết định của họ về gói cứu trợ.
Những yếu tố cơ bản
- Đồng giao sau ba tháng trên sàn giao dịch kim loại London đã giao dịch ở mức 8.505 USD/tấn, tăng 0,3%. Đồng đã đạt được 4 tuần tăng giá liên tiếp và đã tăng gần 12% trong năm nay.
- Hợp đồng đồng giao tháng tư được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải đã tăng 0,6% lên mức 60.380 NDT/tấn.
- Các đảng chính trị tại Hy Lạp hôm thứ ba lại trì hoãn thực hiện sự lựa chọn khó khăn của việc chấp nhận những cải tổ đau đớn để nhận được một gói cứu trợ quốc tế mới tránh sự vỡ nợ lộn xộn, các đảng phái dường như điếc trước cảnh báo của EU rằng khu vực đồng euro có thể tồn tại mà không có Athens.
- Chủ tịch quỹ dự trữ liên bang Ben Bernanke hôm thứ ba đã cảnh báo Quốc hội rằng trì hoãn quyết định số phận của chính sách cắt giảm thuế chính quyền Bush có thể làm nản cho các doanh nghiệp và hộ gia đình, làm giảm sự phục hồi kinh tế của Hoa Kỳ.
- BHP Billiton, tập đoàn khai mỏ lớn nhất thế giới đã báo cáo lợi nhuận nửa đầu năm giảm trong năm thứ hai do giá hàng hóa thấp hơn và chi phí cao và cho biết họ dự kiến nhu cầu dài hạn hơn từ Trung Quốc nhà tiêu dùng chủ chốt chậm lại.
- Tập đoàn buôn bán hàng hóa cơ bản Glencore đã mất tiền vào hàng hóa nông nghiệp trong năm 2011 bởi thị trường bông giao dịch biến động và cho biết lợi nhuận của giao dịch kim loại và dầu vẫn yếu hay sụt giảm.
- Công nhân nghiệp đoàn tại mỏ Quebrada Blanca, Chile của công ty Teck Resources Ltd' (mỏ này đã sản xuất 86.200 tấn đồng trong năm 2010) đã bỏ phiếu ủng hộ hợp đồng lao động mới, làm lắng dịu mối đe dọa một cuộc đình công.
Tin thị trường
- Cổ phiếu Châu Á vẫn lặng gió trong hôm thứ tư và đồng euro rời khởi mức cao 8 tuần do Hy Lạp tiếp tục trì hoãn quyết định về gói cứu trợ mới làm giảm bớt lạc quan.
Bảng giá các kim loại cơ bản
|
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/- (%)
|
+/- (% so theo năm)
|
|
Đồng LME
|
USD/tấn
|
8505,00
|
24,00
|
+0,28
|
11,91
|
|
Đồng SHFE kỳ hạn tháng 4
|
NDT/tấn
|
60380
|
350
|
+0,58
|
9,07
|
|
Nhôm LME
|
USD/tấn
|
2250,00
|
-5,00
|
-0,22
|
11,39
|
|
Nhôm SHFE kỳ hạn tháng 5
|
NDT/tấn
|
16300
|
60
|
+0,37
|
2,87
|
|
Kẽm LME
|
USD/tấn
|
2123,00
|
3,00
|
+0,14
|
15,07
|
|
Kẽm SHFE kỳ hạn tháng 4
|
NDT/tấn
|
16110
|
100
|
+0,62
|
8,89
|
|
Niken LME
|
USD/tấn
|
21710,00
|
-90,00
|
-0,41
|
16,03
|
|
Chì LME
|
USD/tấn
|
2205,00
|
19,00
|
+0,87
|
8,35
|
|
Chì SHFE
|
NDT/tấn
|
16110,00
|
60,00
|
+0,37
|
5,40
|
|
Thiếc LME
|
USD/tấn
|
25495,00
|
0,00
|
+0,00
|
32,79
|
Reuters