menu search
Đóng menu
Đóng

Giá tham khảo cơ sở bình quân dầu thô và các chế phẩm 30 ngày

14:45 30/03/2010
 


(tính đến 26/3/2010) so với giá bán hiện hành

 
Mặt

Hàng

 
Giáthế  giới

  (usd/thùng)

 
TNK

(%)
Mức
trích
Quỹ 
BOG
(đ/l, kg)
Phí xăng dầu
(Đ/l,
kg-Fo)
Giá
bán
hiện
hành
(Đ/l, kg-Fo)
Giá 
cơ  sở 
(Đ/l,
kg-Fo)
Giá  cơ sở so với Giá bán hiện hành
BQ
30 ngày
Ngày 
26 03
( % )
XĂNG RON 92
88,17
87,69
( +0,28 )
20%
300
1.000
16.990
18.023
106,1%
Điêzen 0,25S
87,80
88,64
( +0,67 )
15%
300
500
14.600
15.430
105,7%
Dầu hỏa
87,00
88,03
( +0,91 )
20%
300
300
15.000
15.822
105,5%
Madut 3,5S
470,50
470,50
( -0,66 )
15%
300
300
13.000
13.327
102,5%
Dầu thô - WTI
80,87
80,41 (+0,04)
 
 
 
 
 
 

Ghi chú: Mức tăng giảm là sov ới đóng cửa ngày giao dịch liền trước.

Giá thế giới là giá Platts tại Singapore

Giá cơ sở tính toán theo quy định tại khoản 9, Điều 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP;

Kể từ  0h ngày 15/12/2009, mức trích Quỹ BOG là 300 đ/l, kg theo quy định tại Thông tư số 234/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính;

Thời điểm áp dụng mức giá bán hiện hành đối với xăng từ 12h00 ngày 21/02/2010; Các mặt hàng dầu  từ 19h00 ngày 03/03/2010;

Bộ Tài chính điều chỉnh thuế nhập khẩu các mặt hàng: điêzen giảm 5% xuống còn 15%; Dầu hoả giảm 10% xuống còn 20% và madút 5% xuống còn 15%, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2010.

Tỷ giá lấy theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Thương mại Nhà nước (19.100 đ/ USD).

 

Nguồn:Vinanet