menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá nhập khẩu từ Singapore 2 tháng đầu năm tăng 27,64% về kim ngạch so cùng kỳ

16:56 16/04/2010

Theo số liệu thống kê, tháng 2/2010 tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Singapore đạt gần 268,27 triệu USD, tăng 1% so với tháng 2/2009 nhưng giảm 22,04% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, nhập khẩu đạt 612,36 triệu USD, tăng 27,64% so cùng kỳ.
     
     
 
   
Theo số liệu thống kê, tháng 2/2010 tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Singapore đạt gần 268,27 triệu USD, tăng 1% so với tháng 2/2009 nhưng giảm 22,04% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, nhập khẩu đạt 612,36 triệu USD, tăng 27,64% so cùng kỳ.
Xăng dầu là mặt hàng nhập khẩu với kim ngạch lớn nhất, chiếm 61,46% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Singapore trong tháng 2, đạt 164,89 triệu USD, giảm 16,84% so tháng 1/2010 và giảm 5,34% so với tháng 2/2009.
Còn lại các mặthàng khác chỉ chiếm 38,54% tổngkimngạch trong tháng 2/2010 trong đó có thêm 4 mặt hàng đạt kim ngạch trên 10 triệu USD là: Sản phẩm khác từ dầu mỏ 15,9 triệu USD; Chất dẻo nguyên liệu 13,4 triệu USD; Máy móc, thiết bị 11,7 triệu USD; Máy vi tính, sản phẩm điện tử 10,8 triệu USD.
Đa số các mặt hàng nhập khẩu tháng 2/2010 tăng kim ngạch so với tháng 2/2009 nhưng lại giảm so với tháng 1/2010. Đáng chú ý nhất trong tháng 2 là mặt hàng kim loại thường, kim ngạch nhập khẩu tăng rất mạnh tới 531,94% so với tháng 1/2010 nhưng lại giảm54,93 % so với tháng 2/2009. Tiếp theo là mặt hàng bông tháng 2/2010 tăng tới 190% so tháng 1/2010, mặc dù tháng 2/2009 không nhập khẩu bông. Xếp thứ 3 về mức độ tăng trưởng kim ngạch là mặt hàng hoá chất, tăng 130,52% so tháng 1/2010 và tăng 9,52 % so T2/2009. Sản phẩm từ cao su cũng tăng mạnh (tăng 94,88% so tháng 1/2010 và tăng 77,83% so T2/2009.
Một số mặt hàng có kim ngạch giảm mạnh là: sắt thép (giảm 69,61% so T2/2009 và giảm 38,81% so T1/2010); Nguyên phụ liệu dệt may da giày (giảm 66,9% so T2/2009 và giảm 53,68% so T1/2010); Vải (giảm 53,68% so T2/2009 và giảm 45,22% so T1/2010); Phương tiện vận tải (giảm 21,79% so T2/2009 và giảm 74,45% so T1/2010); Dầu mỡ động thực vật (giảm 31,66% so T2/2009 và giảm 39,15% so T1/2010).
Sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Singapore tháng 2/2010
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
Tháng 2/2010
 
2Tháng /2010
Tăng, giảm kim ngạch T2/2010 so T1/2010
(%)
Tăng, giảm kim ngạch T2/2010 so T2/2009
(%)
Tổng cộng
268.268.867
612.356.269
-22,04
+1,00
Xăng dầu các loại
164.886.745
363.128.388
-16,83
-5,34
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
15.897.595
31.104.696
+4,54
+7,41
Chất dẻo nguyên liệu
13.394.189
33.091.169
-31,87
-3,54
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
11.687.373
25.598.210
-15,74
+30,07
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
10.769.932
40.775.026
-64,6
-7,24
Hoá chất
6.099.069
8.744.885
+130,52
+9,52
Giấy các loại
5.847.292
14.624.584
-36,4
+36,1
Sản phẩm hoá chất
4.865.518
12.542.933
-36,38
-0.84
Sản phẩm từ giấy
4.434.371
8.276.122
+29,22
+29,25
Khí đốt hoá lỏng
2.679.193
4.603.993
+39,19
*
Sản phẩm từ sắt thép
1.841.859
3.492.143
+14,47
-7,76
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
1.432.852
3.720.870
-37,38
-13,92
Kim loại thường khác
1.288.614
1.492.529
+531,94
-54,93
sắt thép
1.132.294
2.792.695
-31,81
-69,61
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.018.618
2.112.037
-4,44
+63,52
Bông các loại
827.786
1.112.778
+190,46
*
sản phẩm từ chất dẻo
613.140
1.560.927
-32,76
+17,5
Sản phẩm từ cao su
475.678
767.687
+94,88
+77,83
Dây điện và dây cáp điện
390.352
1.049.880
-40,8
+23,3
Hàng thuỷ sản
358.547
1.266.146
-60,49
+36,13
Nguyên phụ liệu thuốc lá
349.945
805.962
-23,26
-51,52
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
323.238
693.235
-12,64
+30,00
Vải các loại
226.181
639.071
-45,22
-58,49
Dược phẩm
194.324
677.501
-59,78
+3,55
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
165.980
667.385
-66,9
-53,68
Dầu mỡ động thực vật
118.743
313.891
-39,15
-31,66
Phương tiện vận tải khác & phụ tùng
45.407
223.155
-74,45
-21,79

Nguồn:Vinanet