Giá hàng hoá nhập khẩu tiếp tục giảm trong tháng thứ 4 liên tiếp, tháng 9/2010 giá của 13 nhóm/mặt hàng nhập khẩu giảm 0,5% so với tháng trước, nhưng vẫn tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 9/2010, những nhóm/mặt hàng giá nhập khẩu tiếp tục giảm: hoá chất, giấy các loại, sợi, vải, sắt thép; những nhóm/mặt hàng giá tiếp tục tăng: hàng rau quả, tân dược, phân bón, gỗ & sản phẩm gỗ; bông là nhóm/mặt hàng duy nhất quay đầu giảm giá, những nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng trở lại trong tháng 9/2010.
So với tháng 9/2009, chỉ có duy nhất 1 nhóm/mặt hàng giá giảm là tân dược với mức giảm 0,6%. Các nhóm/mặt hàng còn lại giá đều tăng và tăng nhiều nhất là bông tới 45,5%; tiếp đến là giấy các loại với 14,6%; sắt thép với 13,5%; gỗ & sản phẩm gỗ với 13,2%; xăng dầu với 11,8%; các nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng dưới 8%.
Như vậy, 9 tháng đầu năm 2010 giá nhập khẩu của 13 nhóm/mặt hàng tăng 16,5% so với 9 tháng năm 2009. Có 2 nhóm/mặt hàng giá giảm so với 9 tháng năm 2009 là: tân dược và phân bón với mức giảm 0,2% và 5,5%. 11 nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng, tăng cao nhất là bông với 39,7%; tiếp đến là xăng dầu với 33,0%; chất dẻo nguyên liệu với 21,3%; sợi với 20,9%; sắt thép với 17,3%; giấy các loại với 15,2%; thức ăn chăn nuôi & nguyên liệu với 10,4%, những mặt hàng còn lại giá tăng dưới 7% so với 9 tháng năm 2009.
Chỉ số giá hàng hoá nhập khẩu thương mại của một số nhóm/mặt hàng theo quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ tháng 9 năm 2010
(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)
|
TT
|
NHÓM / MẶT HÀNG
|
CHỈ SỐ GIÁ
|
% BIẾN ĐỘNG GIÁ
|
|
Tháng 8/2010
|
Tháng 9/2010
|
9/2010 so với 9/2009
|
7/2010 so với 6/2010
|
8/2010 so với 7/2010
|
9/2010 so với 8/2010
|
|
|
CHUNG (của 13 nhóm/mặt hàng)
|
95,6
|
95,1
|
9,9
|
-0,2
|
-0,5
|
-0,5
|
|
1
|
Hàng rau quả
|
102,3
|
102,6
|
1,0
|
0,0
|
0,7
|
0,2
|
|
2
|
Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu
|
111,5
|
113,7
|
5,9
|
0,0
|
-2,5
|
2,0
|
|
3
|
Xăng dầu
|
88,6
|
89,2
|
11,8
|
3,7
|
-0,2
|
0,7
|
|
|
- Xăng
|
89,5
|
97,6
|
15,3
|
0,6
|
-3,1
|
9,1
|
|
|
- Dầu hoả
|
90,9
|
85,8
|
11,2
|
1,0
|
7,3
|
-5,6
|
|
|
- Nhiên liệu bay
|
83,7
|
83,4
|
17,6
|
7,4
|
4,8
|
-0,4
|
|
|
- Diesel
|
85,0
|
84,0
|
11,0
|
5,5
|
0,7
|
-1,2
|
|
|
- Dầu Mazut (FO)
|
108,6
|
100,5
|
5,4
|
-3,4
|
1,0
|
-7,5
|
|
4
|
Hoá chất
|
101,1
|
100,8
|
5,5
|
-1,0
|
-0,2
|
-0,3
|
|
|
- Hoá vô cơ
|
100,5
|
102,2
|
6,5
|
-1,1
|
0,2
|
1,8
|
|
|
- Hoá hữu cơ
|
101,3
|
100,2
|
5,1
|
-1,0
|
-0,3
|
-1,1
|
|
5
|
Tân dược
|
100,9
|
101,2
|
-0,6
|
-1,0
|
0,6
|
0,2
|
|
6
|
Phân bón
|
78,8
|
82,3
|
2,0
|
-0,2
|
3,6
|
4,4
|
|
|
- Phân đạm UREA
|
79,1
|
82,6
|
0,6
|
-7,7
|
6,4
|
4,4
|
|
|
- Phân đạm SA
|
43,7
|
44,6
|
5,6
|
-5,6
|
-1,1
|
2,0
|
|
|
- Phân kali
|
77,5
|
70,9
|
-32,5
|
-3,6
|
-5,9
|
-8,5
|
|
|
- Phân NPK
|
76,0
|
79,0
|
-16,2
|
4,2
|
-2,3
|
3,9
|
|
|
- Phân bón DAP
|
90,0
|
96,8
|
13,7
|
7,6
|
1,2
|
7,5
|
|
7
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
90,9
|
91,8
|
4,0
|
-5,7
|
-2,4
|
1,0
|
|
8
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
108,4
|
109,7
|
13,2
|
-0,7
|
4,0
|
1,3
|
|
9
|
Giấy các loại
|
106,8
|
106,0
|
14,6
|
2,4
|
-1,0
|
-0,7
|
|
10
|
Bông
|
133,8
|
131,7
|
45,5
|
4,1
|
2,8
|
-1,5
|
|
11
|
Sợi
|
104,1
|
103,4
|
7,9
|
-1,9
|
-2,1
|
-0,6
|
|
12
|
Vải
|
98,1
|
97,5
|
3,1
|
0,5
|
-1,3
|
-0,6
|
|
13
|
Sắt thép
|
95,4
|
89,8
|
13,5
|
0,4
|
-0,4
|
-5,9
|
|
|
- Phôi thép
|
91,3
|
87,8
|
13,9
|
0,0
|
2,2
|
-3,9
|
Phòng chỉ số giá-TTTTCN&TM
Nguồn:Vinanet