menu search
Đóng menu
Đóng

Kết quả tính chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu tháng 9/2010

15:49 16/11/2010
Giá hàng hoá nhập khẩu tiếp tục giảm trong tháng thứ 4 liên tiếp, tháng 9/2010 giá của 13 nhóm/mặt hàng nhập khẩu giảm 0,5% so với tháng trước, nhưng vẫn tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước.


Giá hàng hoá nhập khẩu tiếp tục giảm trong tháng thứ 4 liên tiếp, tháng 9/2010 giá của 13 nhóm/mặt hàng nhập khẩu giảm 0,5% so với tháng trước, nhưng vẫn tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước.

Trong tháng 9/2010, những nhóm/mặt hàng giá nhập khẩu tiếp tục giảm: hoá chất, giấy các loại, sợi, vải, sắt thép; những nhóm/mặt hàng giá tiếp tục tăng: hàng rau quả, tân dược, phân bón, gỗ & sản phẩm gỗ; bông là nhóm/mặt hàng duy nhất quay đầu giảm giá, những nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng trở lại trong tháng 9/2010.

So với tháng 9/2009, chỉ có duy nhất 1 nhóm/mặt hàng giá giảm là tân dược với mức giảm 0,6%. Các nhóm/mặt hàng còn lại giá đều tăng và tăng nhiều nhất là bông tới 45,5%; tiếp đến là giấy các loại với 14,6%; sắt thép với 13,5%; gỗ & sản phẩm gỗ với 13,2%; xăng dầu với 11,8%; các nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng dưới 8%.

Như vậy, 9 tháng đầu năm 2010 giá nhập khẩu của 13 nhóm/mặt hàng tăng 16,5% so với 9 tháng năm 2009. Có 2 nhóm/mặt hàng giá giảm so với 9 tháng năm 2009 là: tân dược và phân bón với mức giảm 0,2% và 5,5%. 11 nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng, tăng cao nhất là bông với 39,7%; tiếp đến là xăng dầu với 33,0%; chất dẻo nguyên liệu với 21,3%; sợi với 20,9%; sắt thép với 17,3%; giấy các loại với 15,2%; thức ăn chăn nuôi & nguyên liệu với 10,4%, những mặt hàng còn lại giá tăng dưới 7% so với 9 tháng năm 2009.

Chỉ số giá hàng hoá nhập khẩu thương mại của một số nhóm/mặt hàng theo quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ tháng 9 năm 2010

(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)
TT
NHÓM / MẶT HÀNG
CHỈ SỐ GIÁ
% BIẾN ĐỘNG GIÁ

Tháng 8/2010

Tháng 9/2010

9/2010 so với 9/2009
7/2010 so với 6/2010
8/2010 so với 7/2010
9/2010 so với 8/2010
 

CHUNG (của 13 nhóm/mặt hàng)

95,6
95,1
9,9
-0,2
-0,5
-0,5
1

Hàng rau quả

102,3
102,6
1,0
0,0
0,7
0,2
2
Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu
111,5
113,7
5,9
0,0
-2,5
2,0
3

Xăng dầu

88,6
89,2
11,8
3,7
-0,2
0,7
 
 - Xăng
89,5
97,6
15,3
0,6
-3,1
9,1
 
 - Dầu hoả
90,9
85,8
11,2
1,0
7,3
-5,6
 
 - Nhiên liệu bay
83,7
83,4
17,6
7,4
4,8
-0,4
 
 - Diesel
85,0
84,0
11,0
5,5
0,7
-1,2
 
 - Dầu Mazut (FO)
108,6
100,5
5,4
-3,4
1,0
-7,5
4

Hoá chất

101,1
100,8
5,5
-1,0
-0,2
-0,3
 
 - Hoá vô cơ
100,5
102,2
6,5
-1,1
0,2
1,8
 
 - Hoá hữu cơ
101,3
100,2
5,1
-1,0
-0,3
-1,1
5

Tân dược

100,9
101,2
-0,6
-1,0
0,6
0,2
6

Phân bón

78,8
82,3
2,0
-0,2
3,6
4,4
 

- Phân đạm UREA

79,1
82,6
0,6
-7,7
6,4
4,4
 
 - Phân đạm SA
43,7
44,6
5,6
-5,6
-1,1
2,0
 
 - Phân kali
77,5
70,9
-32,5
-3,6
-5,9
-8,5
 
 - Phân NPK
76,0
79,0
-16,2
4,2
-2,3
3,9
 
 - Phân bón DAP
90,0
96,8
13,7
7,6
1,2
7,5
7

Chất dẻo nguyên liệu

90,9
91,8
4,0
-5,7
-2,4
1,0
8

Gỗ và sản phẩm gỗ

108,4
109,7
13,2
-0,7
4,0
1,3
9

Giấy các loại

106,8
106,0
14,6
2,4
-1,0
-0,7
10
Bông
133,8
131,7
45,5
4,1
2,8
-1,5
11
Sợi
104,1
103,4
7,9
-1,9
-2,1
-0,6
12
Vải
98,1
97,5
3,1
0,5
-1,3
-0,6
13

Sắt thép

95,4
89,8
13,5
0,4
-0,4
-5,9
 
 - Phôi thép
91,3
87,8
13,9
0,0
2,2
-3,9
Phòng chỉ số giá-TTTTCN&TM

Nguồn:Vinanet