Tiếp theo đà tăng giá của các tháng trước, tháng 9/2010 giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu tăng 2,0% so với tháng trước và tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước. Đây là tháng thứ 5 liên tiếp giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu tăng.
Trong tháng 9/2010, có 9 nhóm/mặt hàng giá tăng so với tháng trước là: hàng thuỷ sản, hạt điều, cà phê, gạo, sản phẩm từ chất dẻo, cao su, gỗ & sản phẩm gỗ, giày dép các loại và dây điện & dây cáp điện, trong đó nhóm hàng gạo và dây điện & dây cáp điện tăng trở lại. Nhóm/mặt hàng giảm giá là: chè và hàng rau quả.
So với tháng 9/2009, cả 11 nhóm/mặt hàng đều tăng giá. Tăng nhiều nhất vẫn là cao su với mức tăng 45,9%, tiếp theo là hạt điều với 25,7%; các nhóm/mặt hàng còn lại tăng dưới 10% và tăng ít nhất là sản phẩm từ chất dẻo với mức tăng 1,4%.
Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, giá xuất khẩu của 11 nhóm/mặt hàng tăng 4,9% so với 9 tháng năm 2009. Có 3 nhóm/mặt hàng giá giảm so với 9 tháng năm 2009 là: cà phê, gỗ & sản phẩm gỗ và giày dép các loại với mức giảm 2,6%; 1,2% và 0,8%. 8 nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng, 2 mặt hàng giá tăng trên 2 con số là: hạt điều tăng 18,8%, cao su tăng 63,7%; những mặt hàng còn lại giá tăng dưới 9% so với 9 tháng năm 2009.
Chỉ số giá hàng hoá xuất khẩu thương mại của một số nhóm/mặt hàng theo quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ tháng 9 năm 2010
(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)
|
TT
|
NHÓM / MẶT HÀNG
|
CHỈ SỐ GIÁ
|
% BIẾN ĐỘNG GIÁ
|
|
Tháng 8/2010
|
Tháng 9/2010
|
9/2010 so với 9/2009
|
7/2010 so với 6/2010
|
8/2010 so với 7/2010
|
9/2010 so với 8/2010
|
|
|
Chung (của 11 nhóm / mặt hàng)
|
100,9
|
102,0
|
8,9
|
0,7
|
2,1
|
1,1
|
|
1
|
Hàng thuỷ sản
|
103,3
|
103,5
|
9,4
|
3,7
|
3,9
|
0,2
|
|
2
|
Hạt điều
|
116,1
|
117,6
|
25,7
|
1,7
|
2,6
|
1,4
|
|
3
|
Cà phê
|
85,1
|
88,3
|
6,5
|
1,8
|
3,9
|
3,7
|
|
4
|
Chè
|
110,7
|
110,5
|
7,1
|
-0,6
|
2,1
|
-0,2
|
|
5
|
Gạo
|
88,8
|
89,9
|
1,7
|
-1,4
|
0,0
|
1,2
|
|
6
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
95,2
|
95,3
|
1,4
|
-0,6
|
0,3
|
0,1
|
|
7
|
Cao su
|
119,8
|
122,6
|
45,9
|
0,1
|
2,4
|
2,4
|
|
8
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
99,4
|
100,0
|
1,6
|
-0,8
|
0,7
|
0,6
|
|
9
|
Giày dép các loại
|
102,0
|
103,2
|
4,6
|
-2,6
|
3,0
|
1,1
|
|
10
|
Dây điện và dây cáp điện
|
105,1
|
105,4
|
6,0
|
1,6
|
-0,2
|
0,3
|
|
11
|
Hàng rau quả
|
101,3
|
100,0
|
5,6
|
0,4
|
0,3
|
-1,3
|
Phòng chỉ số giá-TTTTCN&TM
Nguồn:Vinanet