menu search
Đóng menu
Đóng

Kết quả tính chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu tháng 9/2010

15:48 16/11/2010
Tiếp theo đà tăng giá của các tháng trước, tháng 9/2010 giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu tăng 2,0% so với tháng trước và tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước. Đây là tháng thứ 5 liên tiếp giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu tăng.


Tiếp theo đà tăng giá của các tháng trước, tháng 9/2010 giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu tăng 2,0% so với tháng trước và tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước. Đây là tháng thứ 5 liên tiếp giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu tăng.

Trong tháng 9/2010, có 9 nhóm/mặt hàng giá tăng so với tháng trước là: hàng thuỷ sản, hạt điều, cà phê, gạo, sản phẩm từ chất dẻo, cao su, gỗ & sản phẩm gỗ, giày dép các loại và dây điện & dây cáp điện, trong đó nhóm hàng gạo và dây điện & dây cáp điện tăng trở lại. Nhóm/mặt hàng giảm giá là: chè và hàng rau quả.

So với tháng 9/2009, cả 11 nhóm/mặt hàng đều tăng giá. Tăng nhiều nhất vẫn là cao su với mức tăng 45,9%, tiếp theo là hạt điều với 25,7%; các nhóm/mặt hàng còn lại tăng dưới 10% và tăng ít nhất là sản phẩm từ chất dẻo với mức tăng 1,4%.

Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, giá xuất khẩu của 11 nhóm/mặt hàng tăng 4,9% so với 9 tháng năm 2009. Có 3 nhóm/mặt hàng giá giảm so với 9 tháng năm 2009 là: cà phê, gỗ & sản phẩm gỗ và giày dép các loại với mức giảm 2,6%; 1,2% và 0,8%. 8 nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng, 2 mặt hàng giá tăng trên 2 con số là: hạt điều tăng 18,8%, cao su tăng 63,7%; những mặt hàng còn lại giá tăng dưới 9% so với 9 tháng năm 2009.

             Chỉ số giá hàng hoá xuất khẩu thương mại của một số nhóm/mặt hàng theo quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ tháng 9 năm 2010

 (Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)

TT
NHÓM / MẶT HÀNG
CHỈ SỐ GIÁ
% BIẾN ĐỘNG GIÁ
Tháng 8/2010
Tháng 9/2010
9/2010 so với 9/2009
7/2010 so với 6/2010
8/2010 so với 7/2010
9/2010 so với 8/2010
 
Chung (của 11 nhóm / mặt hàng)
100,9
102,0
8,9
0,7
2,1
1,1
1

Hàng thuỷ sản

103,3
103,5
9,4
3,7
3,9
0,2
2

Hạt điều

116,1
117,6
25,7
1,7
2,6
1,4
3
Cà phê
85,1
88,3
6,5
1,8
3,9
3,7
4
Chè
110,7
110,5
7,1
-0,6
2,1
-0,2
5
Gạo
88,8
89,9
1,7
-1,4
0,0
1,2
6

Sản phẩm từ chất dẻo

95,2
95,3
1,4
-0,6
0,3
0,1
7
Cao su
119,8
122,6
45,9
0,1
2,4
2,4
8

Gỗ và sản phẩm gỗ

99,4
100,0
1,6
-0,8
0,7
0,6
9

Giày dép các loại

102,0
103,2
4,6
-2,6
3,0
1,1
10

Dây điện và dây cáp điện

105,1
105,4
6,0
1,6
-0,2
0,3
11

Hàng rau quả

101,3
100,0
5,6
0,4
0,3
-1,3
Phòng chỉ số giá-TTTTCN&TM

Nguồn:Vinanet