menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh năm 2009 tăng nhẹ

16:50 02/02/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh trong tháng 12/2009 đạt 48 triệu USD, tăng 27,2% so với tháng trước và tăng 123,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh trong năm 2009 đạt 395,5 triệu USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh trong tháng 12/2009 đạt 48 triệu USD, tăng 27,2% so với tháng trước và tăng 123,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh trong năm 2009 đạt 395,5 triệu USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ Anh trong năm 2009 đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ có mặt hàng: gỗ và sản phẩm gỗ; nguyên phụ liệu dệt, may, da giày có tốc độ suy giảm với mức giảm lần lượt là: - 81%, và – 30,1%.

Dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Anh trong tháng 12/2009 là mặt hàng: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 12 triệu USD, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong năm 2009 đạt 110,7 triệu USD, tăng 41,3%, chiếm 28%; tiếp theo là dược phẩm đạt 49,6 triệu USD, tăng 99,2%, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Anh; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 23,3 triệu USD, tăng 27,5%, chiếm 5,9%...

Mặt hàng có tốc độ tăng trưởng đột biến trong tất cả những mặt hàng nhập khẩu từ Anh năm 2009 là: thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 13,9 triệu USD, tăng 1185,9%, chiếm 3,5%; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 7,2 triệu USD, tăng 487,7%, chiếm 1,8%; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 2,4 triệu USD, tăng 260,6%, chiếm 0,6%; chất dẻo nguyên liệu đạt 6,7 triệu USD, tăng 229,2%, chiếm 1,7%...

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 12/2009 và năm 2009

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK tháng 12/2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

% so sánh kim ngạch NK năm 2009/2008

Tổng

48.355.409

395.548.920

+ 2,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

12.056.657

110.700.590

+ 41,3

Dược phẩm

7.193.242

49.607.181

+ 99,2

Sản phẩm hoá chất

4.653.092

23.278.892

+ 27,5

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

2.544.273

13.883.959

+ 1185,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

615.878

10.863.501

- 30,1

Sản phẩm từ sắt thép

834.214

9.639.936

 

Vải các loại

710.453

8.114.691

+ 19,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.518.903

7.754.658

+ 81

Hàng thuỷ sản

1.060.722

7.686.551

 

Ôtô nguyên chiếc các loại

2.007.300

7.222.748

+ 487,7

Sản phẩm từ chất dẻo

376.677

7.001.568

 

Chất dẻo nguyên liệu

977.112

6.721.057

+ 229,2

Sắt thép các loại

1.440.777

4.809.760

+ 35,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

273.632

4.019.015

+ 64,9

Hoá chất

299.774

3.882.826

+ 0,1

Nguyên phụ liệu dược phẩm

143.211

2.376.350

+ 260,6

Cao su

452.423

3.397.077

+ 27,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

37.177

548.935

- 81

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

236.226

2.794.194

 

Nguồn:Vinanet