Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hàn Quốc tháng 2 năm 2010 đạt gần 515,69 triệu USD, giảm 15,62% so với tháng 1/2010, nhưng tăng 24,89% so với tháng 2/2009. Tính chung 2 tháng đầu năm kim ngạch đạt 1,13 tỷ USD, tăng 53,45% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong tháng 2/2010, mặt hàng nhập khẩu đạt kim ngạch lớn nhất từ Hàn Quốc là xăng dầu, với 80,31 triệu USD, chiếm 15,57% tổng kim ngạch; đứng thứ 2 về kim ngạch là mặt hàng vải đạt 57,54 triệu USD, chiếm 11,16%; tiếp đến mặt hàng sắt thép đạt 56,83 triệu USD; Chất dẻo nguyên liệu 44,59 triệu USD; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 40,91 triệu USD; Máy vi tính, sản phẩm điện tử 36,33 triệu USD; Nguyên phụ liệu dệt may da giày 25,32 triệu USD; Kim loại thường 16,67 triệu USD; Ô tô nguyên chiếc 16,59 triệu USD; phụ tùng ô tô 13,13 triệu USD; Hoá chất 12 triệu USD; Sản phẩm từ sắt thép 10,73 triệu USD.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hàn Quốc tháng 2/2010 hầu hết đều giảm so với tháng 1/2010, các sản phẩm giảm mạnh như: Phân bón (giảm 99,58%); Dầu mỡ động thực vật (giảm 75%); Gỗ và sản phẩm gỗ (giảm 73,3); Sữa và sản phẩm sữa (giảm 63,2%); Nguyên phụ liệu dược phẩm (giảm 57,47%); Thuốc trừ sâu và nguyên liệu (giảm 54,98%); Linh kiện phụ tùng ô tô (giảm 54,56%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (giảm 44,52%); Sản phẩm từ cao su (giảm 43,09%); Dược phẩm (giảm 35,54%). Tuy nhiên vẫn có 4 mặt hàng tăng kim ngạch so với tháng 1/2010: Xăng dầu (tăng 338,77%); Bông (tăng 83,4%);thuỷ sản (tăng 56,07%); Sản phẩm từ sắt thép (tăng 9,32%); sắt thép (tăng 0,48%).
Mặc dù kim ngạch giảm so với tháng 1/2010 nhưng đa số lại tăng kim ngạch so với tháng 2/2009, dẫn đầu về mức tăng trưởng là mặt hàng Máy vi tính, sản phẩm điện tử (tăng 196,52%); tiếp theo là sắt thép (tăng 114,12%); Hoá chất (tăng 88,49%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (tăng 61,9%); phụ tùng ô tô (tăng 60,75%); sản phẩm từ chất dẻo (tăng 52,41%); Sản phẩm từ kim loại thường (tăng 51,1%); Xăng dầu (tăng 42,5%). Bên cạnh đó lại có một số mặt hàng giảm rất mạnh so với tháng 2/2009 như: Phân bón (giảm 98,14%); Gỗ và sản phẩm gỗ (giảm 82,85%); Nguyên phụ liệu dược phẩm (giảm 75,44%); Dây điện và dây cáp điện (giảm 64,19%); Dầu mỡ động thực vật (giảm 58,29%); Bông (giảm 42,65%); Máy móc, thiết bị (giảm 41,74%).
Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc tháng 2/2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2010
|
2Tháng /2010
|
Tăng, giảm kim ngạch T2/2010 so T1/2010
(%)
|
Tăng, giảm kim ngạch T2/2010 so T2/2009(%)
|
|
Tổng cộng
|
515.685.253
|
1.132.100.194
|
-15,62
|
+24,89
|
|
Xăng dầu các loại
|
80.309.603
|
98.613.054
|
+338,77
|
+42,5
|
|
Vải các loại
|
57.538.596
|
130.668.956
|
-20,32
|
-2,44
|
|
sắt thép
|
56.826.215
|
113.516.165
|
+0,48
|
+114,12
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
44.586.697
|
94.657.992
|
-10,1
|
+31,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
40.908.607
|
111.662.744
|
-42
|
-41,74
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
36.325.050
|
77.903.181
|
-11,77
|
+196,52
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
25.315.538
|
51.869.355
|
-3,04
|
-0,25
|
|
Kim loại thường khác
|
16.667.402
|
39.310.670
|
-26,52
|
+11,46
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
16.589.001
|
34.889.095
|
-9,63
|
-8,23
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
13.131.630
|
42.159.910
|
-54,56
|
+60,75
|
|
Hoá chất
|
12.037.145
|
28.486.711
|
-26,62
|
+88,49
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
10.728.262
|
20.637.415
|
+9,32
|
+14,26
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
9.267.801
|
21.873.390
|
-26,51
|
+14,87
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
7.892.196
|
16.370.949
|
-6,14
|
+52,41
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
7.019.354
|
15.929.419
|
-21,17
|
+3,45
|
|
Cao su
|
6.323.449
|
14.714.709
|
-24,64
|
+20,28
|
|
Dược phẩm
|
5.848.217
|
14.882.477
|
-35,54
|
-6.8
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
5.636.303
|
12.475.531
|
-17,6
|
+61,90
|
|
Giấy các loại
|
3.191.075
|
6.831.432
|
-12,93
|
-25,51
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
2.264.944
|
7.296.105
|
-54,98
|
-12,98
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.212.337
|
4.886.107
|
-16,05
|
+1,60
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.918.423
|
4.615.649
|
-28,45
|
-64,19
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
1.829.990
|
4.174.098
|
-21,16
|
+51,11
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.256.586
|
3.481.343
|
-43,09
|
+14,8
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
1.150.464
|
2.554.273
|
-18,05
|
+12,64
|
|
Hàng thuỷ sản
|
934.833
|
1.533.804
|
+56,07
|
-5,82
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
614.235
|
2.283.570
|
-63,2
|
+34,76
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
609.791
|
1.517.904
|
-32,85
|
+26,38
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
525.993
|
1.474.122
|
-44,52
|
-7,28
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
105.835
|
529.826
|
-75
|
-58,29
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
67.165
|
232.620
|
-57,47
|
-75,44
|
|
Phân bón
|
60.000
|
14.323.829
|
-99,58
|
-98,14
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
59.145
|
280.699
|
-73,3
|
-82,85
|
|
Bông các loại
|
58.607
|
90.563
|
+83,4
|
-42,65
|
|
Clinker
|
0
|
1.199.260
|
*
|
*
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
0
|
132.675
|
0
|
0
|
|
Phương tiện vận tải khác & phụ tùng
|
0
|
39.962.023
|
0
|
0
|
Nguồn:Vinanet