menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2009 giảm 18,4%

16:13 23/02/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 12/2009 đạt 82,7 triệu USD, tăng 40,7% so với tháng trước và giảm 37% so với cùng tháng năm trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2009 đạt 831,7 triệu USD, giảm 18,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 12/2009 đạt 82,7 triệu USD, tăng 40,7% so với tháng trước và giảm 37% so với cùng tháng năm trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2009 đạt 831,7 triệu USD, giảm 18,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

Giày dép, cà phê là 2 mặt hàng chủ lực Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ trong năm 2009; giày dép đạt kim ngạch 202,6 triệu USD, giảm 31,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 24,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2009; cà phê đạt 190 triệu USD, tăng 13,4%, chiếm 22,9%.

Hầu hết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ năm 2009 đều giảm mạnh chỉ có một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng: gạo đạt 3,7 triệu USD, tăng 54,8%, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2009; tiếp đến là cà phê, hạt tiêu đạt kim ngạch 2,5 triệu USD, tăng 6,9%, chiếm 0,3%; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 108 triệu USD, tăng 0,8%, chiếm 13%.

Mặt hàng có tốc độ suy giảm mạnh là: cao su đạt 5 triệu USD, giảm 67% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ năm 2009; hạt điều đạt 2 triệu USD, giảm 61,7%, chiếm 0,3%; sản phẩm gốm sứ đạt 2,8 triệu USD, giảm 42,3%, chiếm 0,3%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 8 triệu USD, giảm 37,3%, chiếm 1%;...

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008

Tổng

82.677.549

831.712.608

- 18,4

Hàng thuỷ sản

10.654.468

107.948.502

+ 0,8

Hạt điều

185.850

2.194.600

- 61,7

Cà phê

8.223.956

190.495.368

+ 13,4

Hạt tiêu

321.350

2.480.824

+ 6,9

Gạo

 

3.704.346

+ 54,8

Chất dẻo nguyên liệu

 

844.814

 

Sản phẩm từ chất dẻo

1.022.260

7.968.275

- 26

Cao su

576.691

4.998.047

- 67

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

7.058.216

68.103.542

- 3,6

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

576.731

5.206.632

- 20,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.707.365

23.995.860

- 28

Hàng dệt, may

10.624.533

102.617.336

- 3,1

Giày dép các loại

27.380.076

202.644.137

- 31,4

Sản phẩm gốm, sứ

609.645

2.846.617

- 42,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

283.368

7.975.522

- 37,3

Sắt thép các loại

 

2.198.393

 

Sản phẩm từ sắt thép

832.754

6.563.964

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

805.731

4.869.599

- 17,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

1.172.731

9.593.183

 

Nguồn:Vinanet