menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009 giảm 20%

16:16 23/02/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 12/2009 đạt 117 triệu USD, tăng 14,8% so với tháng trước và tăng 14,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009 đạt 1,1 tỉ USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 12/2009 đạt 117 triệu USD, tăng 14,8% so với tháng trước và tăng 14,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009 đạt 1,1 tỉ USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm ngoái.

Mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009 giảm mạnh nhưng mặt hàng gạo vẫn có mức tăng trưởng đột biến, tăng 489,6% so với cùng kỳ năm ngoái đạt 81,6 triệu USD, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009. Bên cạnh đó là một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao: hạt điều đạt 7,3 triệu USD, tăng 45,8%, chiếm 0,7%; chè đạt 24,4 triệu USD, tăng 13,7%, chiếm 2,2%;…

Hàng dệt may tuy có mức giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, giảm 26,3% nhưng vẫn là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Đài Loan năm 2009, đạt 215,6 triệu USD, chiếm 19,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009.

Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan năm 2009 có mức suy giảm là: sản phẩm từ chất dẻo đạt 15 triệu USD, giảm 50,3%, chiếm 1,4%; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 13 triệu USD, giảm 39,3%, chiếm 1,2%; hàng rau quả đạt 19,9 triệu USD, giảm 36%, chiếm 1,8%...

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008

Tổng

117.031.246

1.120.643.000

- 20

Hàng thuỷ sản

6.869.139

98.615.803

- 13,2

Hàng rau quả

1.206.825

19.884.560

- 36

Hạt điều

865.256

7.298.346

+ 45,8

Chè

1.670.598

24.397.540

+ 13,7

Gạo

2.637.808

81.616.149

+ 489,6

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.594.431

14.054.723

 

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.707.062

12.467.014

 

Than đá

 

4.214.781

- 25

Quặng và khoáng sản khác

26.230

182.903

 

Hoá chất

550.080

4.615.407

 

Sản phẩm hoá chất

2.404.657

21.049.924

 

Chất dẻo nguyên liệu

335.849

1.759.255

 

Sản phẩm từ chất dẻo

1.685.565

15.209.436

- 50,3

Cao su

10.527.795

47.288.980

- 16,1

Sản phẩm từ cao su

1.273.692

9.361.129

 

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

912.089

13.093.473

- 39,3

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

698.251

8.483.463

- 18,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.383.965

36.458.123

- 35,4

Giấy và các sản phẩm từ giấy

6.822.552

62.844.957

 

Hàng dệt, may

16.345.146

215.588.320

- 26,3

Giày dép các loại

5.627.813

41.984.572

+ 2,8

Sản phẩm gốm, sứ

3.413.332

31.915.385

- 42,6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.103.448

9.259.063

+ 2,5

Sắt thép các loại

325.179

2.585.452

 

Nguồn:Vinanet