menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức năm 2009 giảm 9,1%

16:32 24/02/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức tháng 12/2009 đạt 226,5 triệu USD, tăng 45,9% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức năm 2009 đạt 1,9 tỉ USD, giảm 9,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức tháng 12/2009 đạt 226,5 triệu USD, tăng 45,9% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức năm 2009 đạt 1,9 tỉ USD, giảm 9,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Dệt may và giày dép là hai mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Đức năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 394 triệu USD, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 20,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức năm 2009; giày dép đạt 308,7 triệu USD, giảm 21,3%, chiếm 16,4%.

Mặt hàng xuất khẩu sang Đức năm 2009 có tốc độ tăng đột biến là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 24 triệu USD, tăng 245,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức. Bên cạnh đó là một số mặt hàng có tốc độ tăng mạnh là: sản phẩm từ chất dẻo đạt 54,6 triệu USD, tăng 54,3%, chiếm 2,9%; hạt tiêu đạt 38,9 triệu USD, tăng 50,5%, chiếm 2%; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 81,9 triệu USD, tăng 6,1%, chiếm 4,3%...

Một số mặt hàng xuất khẩu sang Đức năm 2009 có tốc độ suy giảm là: cao su đạt 38,5 triệu USD, giảm 40% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đức; chè đạt 3,5 triệu USD, giảm 33,3%, chiếm 0,2%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 106 triệu USD, giảm 30,2%, chiếm 5,6%; sản phẩm gốm sứ đạt 23 triệu USD, giảm 27,4%, chiếm 1,2%...

 

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008

Tổng

226.523.124

1.885.408.652

- 9,1

Hàng thuỷ sản

20.639.696

211.038.441

+ 2,3

Hàng rau quả

630.358

5.787.056

- 10,1

Hạt điều

471.583

11.270.594

- 2,9

Cà phê

30.083.824

201.768.433

- 26,3

Chè

354.593

3.508.526

- 33,3

Hạt tiêu

2.230.875

38.911.661

+ 50,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

553.048

6.704.297

 

Sản phẩm từ chất dẻo

6.433.807

54.588.946

+ 54,3

Cao su

5.263.181

38.451.499

- 40

Sản phẩm từ cao su

538.605

6.402.594

 

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

9.920.604

81.882.135

+ 6,1

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.022.029

29.268.429

- 21

Gỗ và sản phẩm gỗ

20.399.679

106.046.786

- 30,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

61.470

1.365.845

 

Hàng dệt may

41.436.943

394.143.966

- 0,3

Giày dép các loại

41.828.392

308.739.658

- 21,3

Sản phẩm gốm, sứ

4.681.440

23.122.647

- 27,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

476.862

3.455.032

- 3,8

Sắt thép các loại

 

263.531

 

Sản phẩm từ sắt thép

6.018.425

48.249.700

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.078.277

24.266.223

+ 245,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

5.519.783

39.285.228

 

Phương tiện vận tải và phụ tùng

197.783

43.077.475

 

 

Nguồn:Vinanet