Theo số liệu thống kê, tháng 2/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 65,5 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 52,62 triệu USD chiếm 1,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng 2/2010, giảm 27% về lượng và 15,17% về trị giá so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 155,4 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 114,6 triệu USD, tăng 181,9% về lượng và 143,5% về trị giá so với cùng kỳ.
Về thị trường xuất khẩu, Indonesia là thị trường xuất khẩu chủ yếu mặt hàng sắt thép của Việt Nam trong tháng 2/2010, với lượng xuất là 11,5 nghìn tấn chiếm 17,6% lượng xuất mặt hàng này của cả nước trong tháng, trị giá 10,1 triệu USD, giảm 14,66% về lượng nhưng tăng 1,19% về trị giá so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 25,1 nghìn tấn sắt thép các loại sang thị trường Indonesia trị giá 20,22 triệu USD tăng 459,92% về lượng và 412,82% về trị giá so với cùng kỳ.
Tuy chỉ chiếm 8,7% lượng xuất mặt hàng này của Việt nam trong tháng 2/2010, nhưng Hồng Kông là thị trường xuất khẩu tiềm năng về mặt hàng này của Việt Nam. Tháng 2/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 5,7 nghìn tấn sắt thép các loại sang thị trường Hồng Kông, trị giá 3,6 triệu USD tăng 2174,07% về lượng và 4209,88% về trị giá so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 5,7 nghìn tấn sắt thép các loại sang thị trường Hồng Kông, trị giá 3,7 triệu USD, tăng 12445,65% về lượng và 12028,97% về trị giá so với cùng kỳ.
Thống kê thị trường xuất khẩu mặt hàng sắt thép các loại của Việt Nam trong tháng 2, 2 tháng đầu năm 2010
|
|
T2/2010
|
2T2010
|
So sánh 2T/2010 với cùng kỳ (%)
|
|
|
Lượng (tấn)
|
Tị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Tị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Ai Cập
|
|
|
23
|
46.150
|
|
|
|
Cămpuchia
|
14.715
|
9.657.553
|
42.375
|
26.609.069
|
91,73
|
80,86
|
|
Đài Loan
|
236
|
1.181.713
|
1.747
|
2.399.118
|
3.325,49
|
1.576,61
|
|
Hàn Quốc
|
2.422
|
2.173.304
|
4.839
|
4.132.865
|
464,64
|
379,45
|
|
Hong Kong
|
5.744
|
3.686.928
|
5.771
|
3.772.474
|
12.445,65
|
12.028,97
|
|
Indonesia
|
11.599
|
10.172.480
|
25.191
|
20.224.865
|
459,92
|
412,82
|
|
Lào
|
2.791
|
1.944.284
|
5.910
|
4.085.985
|
*
|
*
|
|
Malaixia
|
8.542
|
6.774.782
|
20.115
|
15.497.745
|
282,20
|
128,21
|
|
Nhật Bản
|
109
|
492.920
|
246
|
1.172.599
|
61,84
|
286,79
|
|
Oxtrâylia
|
127
|
146.665
|
238
|
275.837
|
29,35
|
37,57
|
|
Philipin
|
2.559
|
2.030.495
|
6.198
|
4.448.215
|
314,86
|
229,08
|
|
Xingapo
|
875
|
689.450
|
1.950
|
1.416.052
|
647,13
|
389,47
|
|
TháiLan
|
3.418
|
3.448.686
|
5.735
|
5.527.387
|
167,37
|
238,80
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
78
|
234.278
|
102
|
308.787
|
*
|
*
|
|
Trung Quốc
|
3.744
|
2.493.178
|
5.302
|
3.781.626
|
610,72
|
197,85
|
Nguồn:Vinanet