menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sắt thép các loại 2 tháng đầu năm 2010 tăng cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ

11:07 05/04/2010

Theo số liệu thống kê, tháng 2/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 65,5 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 52,62 triệu USD chiếm 1,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng 2/2010, giảm 27% về lượng và 15,17% về trị giá so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 155,4 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 114,6 triệu USD, tăng 181,9% về lượng và 143,5% về trị giá so với cùng kỳ.
 
 


Theo số liệu thống kê, tháng 2/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 65,5 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 52,62 triệu USD chiếm 1,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng 2/2010, giảm 27% về lượng và 15,17% về trị giá so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 155,4 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 114,6 triệu USD, tăng 181,9% về lượng và 143,5% về trị giá so với cùng kỳ.

Về thị trường xuất khẩu, Indonesia là thị trường xuất khẩu chủ yếu mặt hàng sắt thép của Việt Nam trong tháng 2/2010, với lượng xuất là 11,5 nghìn tấn chiếm 17,6% lượng xuất mặt hàng này của cả nước trong tháng, trị giá 10,1 triệu USD, giảm 14,66% về lượng nhưng tăng 1,19% về trị giá so với tháng trước đó. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 25,1 nghìn tấn sắt thép các loại sang thị trường Indonesia trị giá 20,22 triệu USD tăng 459,92% về lượng và 412,82% về trị giá so với cùng kỳ.

Tuy chỉ chiếm 8,7% lượng xuất mặt hàng này của Việt nam trong tháng 2/2010, nhưng Hồng Kông là thị trường xuất khẩu tiềm năng về mặt hàng này của Việt Nam. Tháng 2/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 5,7 nghìn tấn sắt thép các loại sang thị trường Hồng Kông, trị giá 3,6 triệu USD tăng 2174,07% về lượng và 4209,88% về trị giá so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 5,7 nghìn tấn sắt thép các loại sang thị trường Hồng Kông, trị giá 3,7 triệu USD, tăng 12445,65% về lượng và 12028,97% về trị giá so với cùng kỳ.

Thống kê thị trường xuất khẩu mặt hàng sắt thép các loại của Việt Nam trong tháng 2, 2 tháng đầu năm 2010

 
T2/2010
2T2010

So sánh 2T/2010 với cùng kỳ (%)

 
Lượng (tấn)
Tị giá (USD)
Lượng (tấn)
Tị giá (USD)
Lượng
 
Trị giá
 
Ai Cập
 
 
23
46.150
 
 
Cămpuchia
14.715
9.657.553
42.375
26.609.069
91,73
80,86
Đài Loan
236
1.181.713
1.747
2.399.118
3.325,49
1.576,61
Hàn Quốc
2.422
2.173.304
4.839
4.132.865
464,64
379,45

Hong Kong

5.744
3.686.928
5.771
3.772.474
12.445,65
12.028,97
Indonesia
11.599
10.172.480
25.191
20.224.865
459,92
412,82
Lào
2.791
1.944.284
5.910
4.085.985
*
*
Malaixia
8.542
6.774.782
20.115
15.497.745
282,20
128,21
Nhật Bản
109
492.920
246
1.172.599
61,84
286,79
Oxtrâylia
127
146.665
238
275.837
29,35
37,57
Philipin
2.559
2.030.495
6.198
4.448.215
314,86
229,08
Xingapo
875
689.450
1.950
1.416.052
647,13
389,47
TháiLan
3.418
3.448.686
5.735
5.527.387
167,37
238,80
Thổ Nhĩ Kỳ
78
234.278
102
308.787
*
*
Trung Quốc
3.744
2.493.178
5.302
3.781.626
610,72
197,85
 
 

Nguồn:Vinanet