menu search
Đóng menu
Đóng

Quí I/2010, xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Thái Lan tăng trưởng

16:07 10/05/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong tháng 3/2010 đạt trên 103 triệu USD tăng 41,56% so với tháng 2/2010 và tăng 18,56% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm 2010 lên 286,3 triệu USD, chiếm 1,9% tổng kim ngạch, tăng 35,39% so với cùng kỳ năm ngoái.
 
 


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong tháng 3/2010 đạt trên 103 triệu USD tăng 41,56% so với tháng 2/2010 và tăng 18,56% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm 2010 lên 286,3 triệu USD, chiếm 1,9% tổng kim ngạch, tăng 35,39% so với cùng kỳ năm ngoái.

Từ đầu năm đến hết tháng 3/2010, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Thái Lan. Nếu như tháng 1/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam xuất sang thị trường Thái Lan đạt 20,3 triệu USD, thì sang tháng 2/2010 xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang thị trường Thái Lan có sự suy giảm đạt 14,7triệu (giảm 27,3%). Sang đến tháng 3, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng máy vi tính, sản phẩm, điện tử và linh kiện tăng 10,7% so với tháng 2, đạt 16,3 triệu USD chiếm 15,8% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong tháng. Tính chung Quí I/2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Thái Lan đạt 51,4 triệu USD chiếm 7,3% xuất khẩu mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của cả nước trong quí I/2010, giảm 4,02% so với cùng kỳ năm 2009.

Chiếm 15,6% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thái Lan trong tháng 3/2010, mặt hàng máy móc, thiết bị , dụng cụ phụ tùng đứng vị trí thứ 2 về kim ngạch với 16,1 triệu USD, tăng 91,20% so với tháng 2/2010 và tăng 249,14% so với tháng 3/2009. Tính chung Quí I/2010 Việt Nam đã xuất khẩu 33,5 triệu USD máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng sang thị trường Thái Lan, tăng 206,20% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, từ đầu năm 2010 đến hết tháng 3/2010 Thái Lan nhập khẩu mặt hàng sản phẩm từ cao su của Việt Nam tuy không tăng mạnh, nhưng nếu so với quí I/2009 thì mặt hàng này có sự tăng trưởng cao nhất, đạt 1,2 triệu USD tăng 267,77%.

Mặt hàng túi xách, ví, vali, mũ và ô dù xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 3, và quí I/2010 đều có sự suy giảm. Nếu so với tháng 2/2010, thì giảm 67,11% đạt 75,11 nghìn USD và giảm 83,40% so với tháng 3/2009, giảm 30,85% so với quí I/2009 đạt 562,7 nghìn USD.

Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Thái Lan tháng 3 và quí I/2010.

 
T3/2010
3T2010
So với tháng 3/2009 (%)
So với cùng kỳ (%)
 
 
 
Lượng (tấn)
tri giá (USD)
Lượng (tấn)
tri giá (USD)
Tổng kim ngạch XK
 
103.035.422
 
286.303.753
18,56
35,39
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
16.352.538
 
51.441.260
7,46
-4,02
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
16.155.802
 
33.542.403
249,14
206,20
Hàng thuỷ sản
 
5.725.978
 
11.988.783
-4,55
-23,23
Phương tiện vận tải và phụ tùng
 
4.190.654
 
8.796.638
177,13
115,38
Sắt thép các loại
2.536
2.916.130
8.271
8.443.517
140,67
196,98
Sản phẩm hoá chất
 
2.787.439
 
6.222.305
61,80
33,31
Sản phẩm từ chất dẻo
 
2.133.813
 
4.227.126
282,27
153,44
Hạt điều
318
1.891.460
776
4.335.110
210,46
145,00
Hàng dệt, may
 
1.880.710
 
4.363.648
-3,61
-10,94
Than đá
13.083
1.500.902
81.542
6.682.992
-67,98
-31,44
Dây điện và dâycáp điện
 
1.385.858
 
3.026.955
245,28
124,15
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
1.263.880
 
1.787.788
470,44
248,84
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
 
969.044
 
2.290.717
149,68
42,83
Hàng rau quả
 
882.508
 
3.125.115
15,65
7,37
Sản phẩm từ sắt thép
 
847.370
 
2.582.400
-13,11
11,00
Chất dẻo nguyên liệu
460
836.772
1.392
2.316.745
-11,03
-11,71
Sản phẩm gốm, sứ
 
715.113
 
1.861.109
56,92
83,00
Giày dép các loại
 
638.078
 
1.671.083
17,20
-39,54
Cà phê
487
637.017
1.421
2.034.505
0,18
53,72
Giấy và các sản phẩm từ giấy
 
550.224
 
1.415.070
45,25
32,98
Sản phẩm từ cao su
 
527.258
 
1.288.715
153,12
267,77
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
339.609
 
1.193.941
54,76
45,31
Dầu thô
 
 
32.492
19.263.598
 
-54,93
Xăng dầu các loại
289
163.305
1.526
890.550
119,33
112,76
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
 
75.117
 
562.782
-83,40
-30,83
Hoá chất
 
45.564
 
166.863
20,41
-21,94
 

Nguồn:Vinanet