menu search
Đóng menu
Đóng

Quí I/2010, xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ tăng 8,11% so với cùng kỳ

11:09 06/05/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam trong tháng 3/2010 đạt 27,2 triệu USD chiếm 0,4% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng 3, tăng 22,69% so với tháng 2/2010, nhưng giảm 66,25% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 80,6 triệu USD, tăng 8,11% so với cùng kỳ năm ngoái.
  
  
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam trong tháng 3/2010 đạt 27,2 triệu USD chiếm 0,4% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng 3, tăng 22,69% so với tháng 2/2010, nhưng giảm 66,25% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 80,6 triệu USD, tăng 8,11% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhìn chung so với tháng 3/2009, hầu hết kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường đều giảm, trong đó thị trường Thụy Sỹ giảm mạnh nhất (giảm 79,07%), với kim ngạch đạt 293,7 nghìn USD. Tính chung 3 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thị trường Thụy Sỹ đạt 1,4 triệu USD, giảm 19,45% so với cùng kỳ.

Nhật Bản – thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ chủ yếu của Việt Nam trong tháng 3/2010 với 3,4 triệu USD chiếm 12,6% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng, tăng 63,20% so với tháng 2/2010, nhưng nếu so với tháng 3/2009 thì giảm 60,69%. Tính chung 3 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 7,6 triệu USD sản phẩm gốm sứ sang thị trường này, giảm 3,54% so với cùng kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường Nhật Bản trong 3 tháng đầu năm 2010:

ĐVT: triệu USD
Tháng 1
3,2
Tháng 2
2,1
Tháng 3
3,4
3 tháng năm 2010
8,7

Đứng thứ hai sau thị trường Nhật Bản là thị trường Đài Loan, với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 3,2 triệu USD, tăng 95,58% so với tháng 2/2010, nhưng giảm 58,06% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này sang thị trường Đài Loan đạt 7,6 triệu USD chiếm 9,5% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong 3 tháng đầu năm 2010 , tăng 45,42% so với cùng kỳ năm ngoái.

Chiếm 10,8% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng 3/2010, thị trường Hoa Kỳ đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này sau Nhật Bản và Đài Loan, đạt 2,9 triệu USD, giảm 7,98% so với tháng 2/2010 và giảm 71,29% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thị trường Hoa Kỳ đạt 10,3 triệu USD, giảm 11,81% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, thị trường Cămpuchia, tuy đứng thứ 7 về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này, nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì thị trường này tăng trưởng mạnh. Tháng 3/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1,2 triệu USD sản phẩm gốm sứ sang thị trường Cămpuchia , tăng 182,64% so với tháng 2/2010, nhưng giảm 60,87% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang thị trường này đạt trên 3 triệu USD, tăng 200,83% so với cùng kỳ năm 2009.

Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam trong tháng 3, 3 tháng năm 2010.

ĐVT: USD
 
T3/2010
 
3T/2010
 
So với tháng 2/2010 (%)
So với tháng 3/2009 (%)
So với cùng kỳ
(%)
Trị giá
27.208.532
80.615.467
22,69
-66,25
8,11
Nhật Bản
3.439.479
8.748.704
63,20
-60,69
-3,54
Đài Loan
3.223.902
7.686.414
95,58
-58,06
45,42
Hoa Kỳ
2.962.373
10.317.761
-7,98
-71,29
-11,81
Đức
2.817.462
9.967.848
9,83
-71,73
2,67
Anh
1.575.171
4.228.526
21,79
-62,75
-2,30
Oxtrâylia
1.219.958
3.185.922
58,98
-61,71
48,75
Campuchia
1.207.892
3.087.067
182,64
-60,87
200,83
Hàn Quốc
1.140.573
2.553.396
89,31
-55,33
-2,96
Thái Lan
715.113
1.861.109
25,29
-61,58
83,00
Hà Lan
706.477
2.710.219
-27,46
-73,93
-38,77
Pháp
605.285
2.768.805
-6,88
-78,14
-16,03
Canada
575.705
1.572.911
11,23
-63,40
-13,95
Đan Mạch
528.678
1.973.495
-19,29
-73,21
-17,76
Malaixia
297.535
1.078.307
-32,91
-72,41
46,03
Thuỵ Sỹ
293.771
1.403.923
-46,48
-79,07
-19,45
Bỉ
283.613
1.089.676
-27,04
-73,97
8,00
Tây Ban Nha
270.131
947.762
-4,58
-71,50
-18,20
Trung Quốc
237.273
288.122
 
-17,65
-3,31
Italia
210.603
821.711
19,72
-74,37
-33,28
Thuỵ Điển
190.421
863.273
-39,42
-77,94
-91,57
Nga
110.453
329.668
103,48
-66,50
9,51

Nguồn:Vinanet