Theo số liệu thống kê, lương cao su xuất khẩu của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 79.001 tấn với trị giá 249,72 triệu USD, giảm 3,11% về lượng nhưng tăng nhẹ 3,61% về trị giá so với tháng 9/2010. Tổng cộng 10 tháng năm 2010, lượng cao su xuất khẩu là 592.013 tấn thu về 1.668,82 triệu USD tăng 6,36% về lượng, tăng 93,61% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,89% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Trung Quốc vẫn là thị trường đứng đầu về tiêu thụ cao su Việt Nam, tháng 10/2010 với 47.901 tấn thu về cho Việt Nam 155,08 triệu USD, giảm 1,97% về lượng, nhưng tăng 5,65% về trị giá so với tháng 9/2010. Tính chung 10 tháng năm 2010, lượng cao su xuất khẩu sang thị trường này là 349.379 tấn, đạt 976,30 triệu USD, giảm 8,33% về trị giá, tăng 66,05% về lượng so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 58,50% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su. Thị trường đứng thứ hai về kim ngạch tiêu thụ cao su Việt Nam là Malaysia với lượng cao su tháng 10/2010 đạt 6.062 tấn thu được 19,35 triệu USD, giảm 11,71% về lượng, tăng 1,78% về trị giá so với tháng 9/2010. Cộng dồn 10 tháng năm 2010 lượng cao su Malaysia tiêu thụ là 39.926 tấn, đạt 109,24 triệu USD, tăng 65,28% về lượng, 194,85% về trị giá so với 10 tháng năm trước đó.
Trong 10 tháng năm 2010, chỉ có 3 thị trường giảm lượng tiêu thụ cao su so với cùng kỳ năm trước là Trung Quốc giảm 8,33%, Singapore giảm 77,87%, Séc giảm 5,26%, trong đó chỉ có Singapore giảm cả 59,12% về trị giá tiêu thụ cao su. Ngược lại có một số thị trường tiêu thụ tăng mạnh cả về lượng và trị giá như Ấn Độ tăng 181,00% về lượng, 471,58% về trị giá, Indonesia tăng (70,36%, 186,75%), Canada tăng (86,35%, 189,72%), Phần Lan tăng (156,04%, 541,61%).
Tháng 10/2010, có thị trường Singapore không nhập khẩu cao su Việt Nam.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
XK tháng 10/2010
|
XK 10 tháng 2010
|
% tăng giảm T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
79.001
|
249.718.887
|
592.013
|
1.668.814.884
|
-3,11
|
3,61
|
6,36
|
93,61
|
|
Trung Quốc
|
47.901
|
155.083.616
|
349.379
|
976.296.625
|
-1,97
|
5,65
|
-8,33
|
66,05
|
|
Malaysia
|
6.062
|
19.348.648
|
39.926
|
109.237.727
|
-11,71
|
1,78
|
65,28
|
194,85
|
|
Đài Loan
|
3.679
|
12.192.483
|
25.578
|
78.260.366
|
11,82
|
17,36
|
39,61
|
152,84
|
|
Hàn Quốc
|
2.504
|
7.085.347
|
27.330
|
73.142.928
|
-26,72
|
-25,44
|
18,20
|
132,39
|
|
Đức
|
2.701
|
8.666.927
|
21.137
|
65.433.906
|
4,89
|
6,75
|
27,69
|
133,08
|
|
Ân Độ
|
1.704
|
5.822.026
|
15.747
|
47.994.406
|
14,98
|
30,89
|
181,00
|
471,58
|
|
Hoa Kỳ
|
2.388
|
6.234.509
|
17.922
|
45.599.593
|
-8,26
|
-10,34
|
26,27
|
124,99
|
|
Nga
|
1.097
|
3.531.015
|
13.670
|
42.566.793
|
-31,78
|
-31,80
|
46,36
|
154,99
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
749
|
2.044.972
|
9.256
|
26.127.718
|
-26,50
|
-32,14
|
35,82
|
149,10
|
|
Nhật Bản
|
581
|
2.027.149
|
7.953
|
25.940.757
|
-31,32
|
-29,88
|
12,63
|
116,27
|
|
Italia
|
1.596
|
5.163.366
|
6.899
|
21.333.259
|
48,47
|
60,27
|
30,59
|
146,42
|
|
Tây Ban Nha
|
735
|
2.096.676
|
5.516
|
16.107.651
|
-4,55
|
-9,85
|
12,09
|
91,67
|
|
Indonesia
|
886
|
1.916.815
|
7.259
|
15.447.117
|
0,91
|
-0,66
|
70,36
|
186,75
|
|
Braxin
|
817
|
2.298.363
|
5.271
|
14.301.098
|
32,20
|
38,69
|
15,52
|
121,15
|
|
Bỉ
|
603
|
1.436.696
|
5.170
|
12.393.625
|
-5,49
|
-8,12
|
67,75
|
202,79
|
|
Pháp
|
341
|
1.216.229
|
2.223
|
7.193.153
|
-34,42
|
-29,16
|
6,31
|
87,01
|
|
Hồng Công
|
551
|
729.621
|
2.293
|
5.822.927
|
248,73
|
48,48
|
35,52
|
116,41
|
|
Canada
|
261
|
870.366
|
1.802
|
5.354.731
|
-31,68
|
-22,64
|
86,35
|
189,72
|
|
Anh
|
163
|
537.062
|
1.666
|
4.616.311
|
32,52
|
49,05
|
40,24
|
155,36
|
|
Phần Lan
|
444
|
1.484.766
|
827
|
2.762.681
|
29,45
|
30,06
|
156,04
|
541,61
|
|
Singapore
|
|
|
855
|
2.453.277
|
|
|
-77,87
|
-59,12
|
|
Séc
|
101
|
353.993
|
739
|
2.417.486
|
152,50
|
163,45
|
-5,26
|
91,82
|
|
Thuỵ Điển
|
121
|
395.377
|
544
|
1.683.433
|
-24,84
|
-16,86
|
22,80
|
145,66
|