menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm sang các thị trường 8 tháng năm 2010

10:17 27/10/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của cả nước trong tháng 8/2010 đạt 18,3 triệu USD, tăng 5,18% so với tháng 7/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 8 tháng đầu năm lên trên 202,1 triệu USD, chiếm 0,45% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 77,53% so với 8 tháng năm 2009.
 
 


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của cả nước trong tháng 8/2010 đạt 18,3 triệu USD, tăng 5,18% so với tháng 7/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 8 tháng đầu năm lên trên 202,1 triệu USD, chiếm 0,45% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 77,53% so với 8 tháng năm 2009.

Nếu như 7 tháng đầu năm, thị trường xuất khẩu chính mặt hàng này của Việt Nam là Hoa Kỳ thì sang đến 8 tháng đầu năm vị trí này nhường cho thị trường Nhật Bản. Tháng 8/2010, Việt Nam đã thu về 2,5 triệu USD mây, tre, cói thảm từ thị trường Nhật Bản, tăng 6,31% so với tháng 7 và tăng 34,27% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này từ thị trường Nhật Bản 8 tháng đầu năm lên 21,2 triệu USD, chiếm 10,49% trong tổng kim ngạch mặt hàng, tưng 31,01% so với 8 tháng năm 2009.

Chiếm 17,33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tháng 8/2010, Hoa Kỳ đứng thứ 2 sau Nhật Bản nhập khẩu nhiều mặt hàng này của Việt Nam, đạt 3,4 triệu USD, tăng 0,43% so với tháng 7/2010 và tăng 102,23% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên 20,9 triệu USD, tăng 31,49% so với 8 tháng năm 2009.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm của Việt Nam sang các thị trường trên thế giới trong 8 tháng đầu năm đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số thị trường giảm (chiếm 35,29% trong tổng số thị trường). Nếu như 7 tháng đầu năm Tây Ban Nha là thị trường giảm mạnh nhất, thì nay Italia chiếm vị trí này (giảm 63,05%) so với 8 tháng năm 2009 với 1,9 triệu USD.

Thống kê thị trường xuất khẩu mây, tre, cói, thảm 8 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
T8/2010
 
 
8T/2010
 
 
T8/2009
 
 
8T/2009
 
 
% tăng giảm KN T8/2010 so T7/2010
% tăng giảm KN T8/2010 so T8/2009
% tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009
Tổng kim ngạch
18.317.991
202.100.539
 
113.837.503
+5,18
 
+77,53
Nhật Bản
2.566.378
21.209.645
1.911.358
16.189.258
+6,31
+34,27
+31,01
Hoa Kỳ
3.174.876
20.971.669
1.569.934
15.949.021
+0,43
+102,23
+31,49
Đức
1.909.854
17.775.538
2.209.628
18.266.251
-9,81
-13,57
-2,69
Hàn Quốc
898.321
7.521.997
437.580
3.131.517
+67,41
+105,29
+140,20
Anh
217.886
7.167.929
389.501
3.509.766
-64,06
-44,06
+104,23
Oxtrâylia
1.187.363
6.509.640
1.031.876
3.827.749
+32,30
+15,07
+70,06
Pháp
702.649
6.380.034
776.950
4.717.175
+9,95
-9,56
+35,25
Hà Lan
702.404
5.819.736
454.961
3.407.177
+4,73
+54,39
+70,81
Đài Loan
780.468
5.479.665
688.591
5.579.399
+27,27
+13,34
-1,79
Tây Ban Nha
534.694
4.090.389
543.590
4.935.951
+15,95
-1,64
-17,13
Bỉ
440.708
3.853.495
411.502
3.308.833
+0,24
+7,10
+16,46
Nga
358.970
3.110.659
253.020
2.736.134
+17,10
+41,87
+13,69
Canada
142.313
2.635.186
145.505
1.584.922
-33,45
-2,19
+66,27
Ba Lan
350.166
2.616.535
284.298
2.642.078
+5,44
+23,17
-0,97
Italia
147.186
1.946.773
605.008
5.269.156
-75,63
-75,67
-63,05
Thuỵ Điển
212.506
1.368.711
300.452
1.626.667
-8,16
-29,27
-15,86
Đan Mạch
98.572
1.108.449
106.217
950.060
-33,77
-7,20
+16,67

(L.Hương)

Nguồn:Vinanet