menu search
Đóng menu
Đóng

Xăng dầu các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan quý I/2010

15:11 07/05/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 3/2010 đạt 566 triệu USD, tăng 37,2% so với tháng 2/2010 và tăng 15,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan quý I/2010 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 16,8% so với cùng kỳ, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 3/2010 đạt 566 triệu USD, tăng 37,2% so với tháng 2/2010 và tăng 15,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan quý I/2010 đạt 1,5 tỉ USD, tăng 16,8% so với cùng kỳ, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.

Xăng dầu các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan quý I/2010, đạt 194 triệu USD, giảm 28,3% so với cùng kỳ, chiếm 13,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là vải các loại đạt 179 triệu USD, tăng 1,2% so với cùng kỳ, chiếm 12,2% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 166 triệu USD, tăng 48,1% so với cùng kỳ, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 129 triệu USD, giảm 1,1% so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch.

Trong quý I/2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan có tốc độ tăng trưởng mạnh: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 5,3 triệu USD, tăng 287,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,36% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 8 triệu USD, tăng 172,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 6 triệu USD, tăng 171,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 5 triệu USD, tăng 153,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,36% trong tổng kim ngạch…

Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan trong quý I/2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ số ít có tốc độ suy giảm: gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,6 triệu USD, giảm 42,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 3,4 triệu USD, giảm 40,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,23% trong tổng kim ngạch; xăng dầu các loại đạt 194 triệu USD, giảm 28,3% so với cùng kỳ; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 309 nghìn USD, giảm 19,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 82 triệu USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan quý I/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 3T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 3T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.259.561.620

1.471.183.500

+ 16,8

Hàng thuỷ sản

9.725.104

14.753.859

+ 51,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.473.148

5.465.725

+ 121

Clanhke

 

1.020.712

 

Xăng dầu các loại

270.629.343

193.939.906

- 28,3

Khí đốt hoá lỏng

3.016.482

 

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

9.704.333

17.809.796

+ 83,5

Hoá chất

71.306.382

93.042.918

+ 30,5

Sản phẩm hoá chất

38.883.922

54.034.108

+ 39

Dược phẩm

3.124.604

3.839.626

+ 22,9

Phân bón các loại

5.696.872

3.385.025

- 40,6

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

383.677

309.151

- 19,4

Chất dẻo nguyên liệu

84.813.522

123.891.759

+ 46

Sản phẩm từ chất dẻo

19.161.798

25.971.014

+ 35,5

Cao su

5.244.221

9.729.014

+ 85,5

Sản phẩm từ cao su

3.472.507

4.369.236

+ 25,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.836.003

1.637.985

- 42,2

Giấy các loại

19.072.004

22.862.166

+ 19,9

Sản phẩm từ giấy

6.568.880

6.973.718

+ 6,2

Bông các loại

23.938

38.073

+ 59

Xơ, sợi dệt các loại

49.259.353

93.663.257

+ 90,1

Vải các loại

177.282.412

179.375.663

+ 1,2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

89.563.684

82.117.489

- 8,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.358.171

5.268.975

+ 287,9

Sắt thép các loại

130.522.355

129.142.187

- 1,1

Sản phẩm từ sắt thép

20.867.165

23.520.587

+ 12,7

Kim loại thường khác

26.673.646

51.407.694

+ 92,7

Sản phẩm từ kim loại thường khác

4.517.370

6.550.224

+ 45

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

45.124.208

74.820.745

+ 65,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

112.228.315

166.233.340

+ 48,1

Dây điện và dây cáp điện

2.493.672

5.211.683

+ 109

Ôtô nguyên chiếc các loại

2.067.110

5.241.604

+ 153,6

Linh kiện, phụ tùng ôtô

3.096.326

8.448.820

+ 172,9

Linh kiện, phụ tùng xe máy

2.245.168

6.088.870

+ 171,2

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

 

931.127

 

Nguồn:Vinanet