Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 2/2010 đạt 82 triệu USD, giảm 8,8% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 160,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 2 tháng đầu năm 2010 đạt 174,8 triệu USD, tăng 248,3% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Điều đặc biệt chú ý, trong 2 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng sang Indonesia có tốc độ tăng trưởng vượt bậc: cao su đạt 1,8 triệu USD, tăng 7.437,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo là cà phê đạt 10 triệu USD, tăng 2.276,7% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 21,6 triệu USD, tăng 1.033,2% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Indonesia 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng cao: sắt thép các loại đạt 20 triệu USD, tăng 412,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 4,3 triệu USD, tăng 299,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 2,5 triệu USD, tăng 216,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,5 triệu USD, tăng 213,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch…
Trong 2 tháng đầu năm 2010, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang Indonesia đều tăng mạnh, duy nhất 2 mặt hàng có độ suy giảm: thứ nhất là sản phẩm từ sắt thép đạt 868 nghìn USD, giảm 42,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; thứ hai là sản phẩm hoá chất đạt 1,2 triệu USD, giảm 8,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Cũng trong 2 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu sang Indonesia có thêm mặt hàng dầu thô đạt 17 triệu USD, chiếm 10% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 2 tháng đầu năm 2010.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
50.186.192
|
174.781.666
|
+ 248,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
783.001
|
2.477.426
|
+ 216,4
|
|
Hàng rau quả
|
1.978.864
|
4.922.057
|
+ 148,7
|
|
Cà phê
|
429.064
|
10.197.672
|
+ 2.276,7
|
|
Chè
|
284.970
|
702.084
|
+ 146,4
|
|
Gạo
|
5.488.851
|
5.534.725
|
+ 0,84
|
|
Than đá
|
440.100
|
640.000
|
+ 45,4
|
|
Dầu thô
|
|
17.496.120
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.287.434
|
1.182.528
|
- 8,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.072.300
|
4.279.888
|
+ 299,1
|
|
Cao su
|
24.200
|
1.824.078
|
+ 7.437,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
208.690
|
612.866
|
+ 193,7
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
356.119
|
596.933
|
+ 67,6
|
|
Hàng dệt, may
|
7.528.696
|
7.729.075
|
+ 2,7
|
|
Giày dép các loại
|
1.036.580
|
1.176.241
|
+ 13,5
|
|
Sắt thép các loại
|
3.943.862
|
20.224.865
|
+ 412,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.513.583
|
868.642
|
- 42,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
469.493
|
1.470.070
|
+ 213,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.908.843
|
21.631.552
|
+ 1.033,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.370.465
|
4.796.730
|
+ 102,4
|
Nguồn:Vinanet