Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga tháng 10/2010 đạt 88,8 triệu USD, tăng 2,4% so với tháng trước và tăng 199,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 10 tháng đầu năm 2010 đạt 643 triệu USD, tăng 85,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại là mặt hàng tuy đứng thứ 16/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 10 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.110% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 10 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Xăng dầu các loại đạt 18,5 triệu USD, tăng 256,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 42,6 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 33 triệu USD, tăng 99,3% so với cùng kỳ, chiếm 5,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,4 triệu USD, tăng 89,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,84% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 139,8 nghìn USD, giảm 87,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng rau quả đạt 22,4 triệu USD, giảm 22,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 9,7 triệu USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chè đạt 22 triệu USD, giảm 1,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 10 tháng đầu năm 2010, đạt 76 triệu USD, tăng 1,4% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 60 triệu USD, tăng 25,1% so với cùng kỳ, chiếm 9,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
346.903.989
|
643.131.706
|
+ 85,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
75.039.254
|
76.082.792
|
+ 1,4
|
|
Hàng dệt, may
|
48.085.262
|
60.163.459
|
+ 25,1
|
|
Cao su
|
16.693.578
|
42.566.793
|
+ 155
|
|
Giày dép các loại
|
23.474.627
|
35.504.216
|
+ 51,2
|
|
Gạo
|
33.438.624
|
33.064.522
|
- 1,1
|
|
Cà phê
|
16.555.503
|
32.993.238
|
+ 99,3
|
|
Hạt điều
|
16.399.959
|
28.797.478
|
+ 75,6
|
|
Hàng rau quả
|
29.050.433
|
22.445.694
|
- 22,7
|
|
Chè
|
22.288.034
|
22.017.424
|
- 1,2
|
|
Xăng dầu các loại
|
5.188.392
|
18.487.397
|
+ 256,3
|
|
Hạt tiêu
|
10.521.746
|
11.204.798
|
+ 6,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
9.950.352
|
9.732.687
|
- 2,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
5.987.020
|
6.395.069
|
+ 6,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.847.437
|
5.407.317
|
+ 89,9
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.628.055
|
3.960.046
|
+ 9,2
|
|
Sắt thép các loại
|
142.945
|
1.729.602
|
+ 1.110
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.246.387
|
1.692.448
|
+ 35,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.382.872
|
1.655.524
|
+ 19,7
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.136.962
|
139.756
|
- 87,7
|
Nguồn:Vinanet